Luật Lao Động

Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mức bồi thường bồi thường bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là một trong những vấn đề được người lao động quan tâm đến vì điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của họ. Để hiểu rõ về các quy định của pháp luật về mức bồi thường, trợ cấp khi bị tai nạn trong lúc làm việc, xin mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết của chúng tôi sau đây:

Quyết định đình chỉ vụ án

Bị tai nạn trong lúc làm việc

Khi nào được bồi thường lao động, bệnh nghề nghiệp

Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành  ngày 28 tháng 12 năm 2021 quy định về các trường hợp được bồi thường tai nạn lao động như sau:

  • Người lao động bị tai nạn lao động, làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
  • Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi xin thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc người sử dụng lao động khác gây nên).

Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật

Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc bồi thường lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định về nguyên tắc bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó;

Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định sau:

  • Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu;
  • Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên đẻ bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với két quả giám định lần trước liền kề.

Chế độ bồi thường trợ cấp nhận được khi bị tai nạn lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

  • Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
  • Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
  • Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
  • Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Cơ sở pháp lý: Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 số 84/2015/QH13.

Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn lao động trong lúc làm việc

Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH về mức bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động:

Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a và b Khoản 1 Điều này được tính như sau:

  • Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

Tbt = 1,5 + {(a – 10) x 0,4}

Trong đó: Tbt – Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

  • 1,5 – Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
  • a – Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • 0,4 – Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Thủ tục khởi kiện bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động

Thẩm quyền giải quyết

Những tranh chấp về tai nạn lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện, cấp tỉnh:

  • Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an tòa, vệ sinh lao động.

Cơ sở pháp lý: Điểm d Khoản 1 Điều 32, Điểm c Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Các tài liệu liên quan đến quan hệ lao động như: Hợp đồng lao động, hợp đồng học nghề, quyết định xử lý kỷ luật sa thải hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, biên bản họp xét kỷ luật người lao động;
  • Biên bản hoà giải không thành của Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động đối với tranh chấp lao động cá nhân (nếu có); Biên bản hòa giải không thành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền (nếu có);
  • Giấy tờ tùy thân: CCCD/CMND;
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sa).

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 và Khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015.

Trình tự thủ tục khởi kiện

Để giải quyết các vụ án tranh chấp dân sự cần phải theo trình tự thủ tục sau đây:

Bước 1: Nội đơn khởi kiện theo Mẫu số 23 – DS (Ban hành kèm theo Nghị Quyết 01/2017/NQ – HĐTP, do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/07/2017) và tài liệu đính kèm theo đơn khởi kiện.

Người khởi kiện có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hay Tòa án nơi nguyên đơn cư trú nếu các bên có thỏa thuận.

Bước 2: Thụ lý và mở phiên họp

  • Trong thời hạn 03 ngày Chánh án sẽ phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công Thẩm phán phải xem xét có thụ lý vụ án hay không.
  • Sau khi thụ lý, Chánh án phân công Thẩm phán khác giải quyết vụ án trong thời hạn 03 ngày.
  • Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Thẩm phán tiến hành lập hồ sơ, xem xét, xác minh thu thập chứng cứ và tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Bước 3: Tòa án ra quyết định

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử;

Cơ sở pháp lý: Điều 39, Điều 191, Điều 203, Điều 212, Điều 214, Điều 217, Điều 220, khoản 2 Điều 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện người lao động yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Luật sư tư vấn về bồi thường trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động

Nếu Quý khách còn khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục bồi thường trợ cấp khi xảy ra tai nạn lao động, hãy liên hệ Chuyên tư vấn luật để được tư vấn:

  • Giải đáp thắc mắc cho khách hàng về mức bồi thường khi bị tai nạn trong quá trình lao động;
  • Cung cấp thông tin về điều kiện để được bồi thường, trợ cấp;
  • Tư vấn hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động;
  • Trong quá trình tham gia giải quyết, luật sư sẽ thay mặt, đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
  • Trực tiếp tham gia vào các phiên xét xử nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý khác có liên quan.

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho đương sự trước TòaLuật sư bảo vệ quyền lợi cho đương sự trước Tòa

>>> Xem thêm: Tư vấn về việc buộc bồi thường thiệt hại do người lao động gây ra.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề Có được nhận thừa kế nhà tình thương chưa được cấp Giấy chứng nhận. Nếu Quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn luật thừa kế hoặc tìm dịch vụ luật sư để xử lý các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87 để được các Luật sư có chuyên môn hỗ trợ kịp thời.

4.5 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 375 bài viết

error: Content is protected !!