Trong sản xuất, kinh doanh không tránh khỏi những lúc doanh nghiệp gặp rủi ro, khó khăn thậm chí dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp phải chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Qua bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ chia sẻ những vấn đề liên quan đến vấn đề có thể chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu?

Có thể chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu?

Có thể chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu?

Chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu

Theo quy định tại khoản 11 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 (BLLĐ 2019) thì một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động là người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 43 của BLLĐ 2019, nghĩa là người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc khi chuyển quyền nhượng quyền sở hữu. Tuy nhiên, để cho chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp này cần phải tuân thủ các điều kiện nhất định.

Thủ tục người sử dụng lao động cần thực hiện khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu

Xây dựng phương án sử dụng lao động

Trường hợp chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động.

Các bước xây dựng phương án sử dụng lao động:

Bước 1: Rà soát, lập danh sách người lao động

Người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động;

Đang ngừng việc không do lỗi của người lao động, đang bị tạm đình chỉ hoặc đang được cử đi học, đi đào tạo, đào tạo lại, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

Đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Nghỉ không hưởng lương có sự đồng ý của người sử dụng lao động; Tạm hoãn hợp đồng lao động; Hoặc các đối tượng khác.

Bước 2: Dự kiến biện pháp và tính toán chế độ, tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện phương án:

Dự kiến nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động phải chấm dứt hợp đồng hoặc phải nghỉ việc.

Bước 3: Thực hiện công khai, minh bạch phương án sử dụng lao động, trao đổi, lấy ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ( theo khoản 2 Điều 44 BLLĐ 2019)

Ngoài ra, dù không bắt buộc nhưng cũng nên tham khảo ý kiến của người lao động trong doanh nghiệp trước khi quyết định, tránh mâu thuẫn, tranh chấp.

Bước 4: Chốt danh sách, tổng hợp, hoàn thiện phương án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 5: Trường hợp phương án lao động được thông qua thì phải thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua (khoản 2 Điều 44 BLLĐ 2019)

Sau khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng với người lao động thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ( khoản 1 Điều 47 BLLĐ 2019)

Nội dung của phương án sử dụng lao động: Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 BLLĐ 2019 nội dung của phương án sử dụng lao động phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu sau:

Một là, danh sách, số lượng người lao động được tiếp tục làm việc hoặc người lao động được giữ lại làm việc nhưng không đủ hoặc chưa đủ trình độ chuyên môn phù hợp với vị trị công việc được sắp xếp mà được đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng.

Hai là, danh sách, số lượng người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu hoặc nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của pháp luật

Ba là, danh sách, số lượng người lao động trong trường hợp được chuyển sang làm công việc bán thời gian, cũng có thể làm dưới hình thức cộng tác viên, khoán công việc… tùy theo hình thức tổ chức, sản xuất, kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động.

Bốn là, danh sách, số lượng người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động khi người sử dụng lao động không thể bố trí công việc hoặc sử dụng hết lao động.

Năm là khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải đưa ra các biện pháp để thực hiện phương án, đồng thời phải có nguồn tài chính đảm bảo để thực hiện phương án đã xây dựng

>>>Xem thêm: Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu tổ chức

Thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động đến người lao động

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 BLLĐ 2019 Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu.

Thông báo bằng văn bản cho người lao động

Thông báo bằng văn bản cho người lao động

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

Khi người sử dụng lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo trường hợp chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp thì có trách nhiệm:

Thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động đến người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 45 BLLĐ 2019;

Thực hiện nghĩa vụ chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho họ từ đủ 12 tháng trở lên ( khoản 1 Điều 47 BLLĐ 2019).

+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

+ Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm

Cụ thể:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động , người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên (Điều 48 BLLĐ 2019)

Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động.

Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Hậu quả pháp lý khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trái luật nói chung thì phải chịu các nghĩa vụ quy định tại Điều 41 BLLĐ 2019:

Một là: Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Hai là: Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

Ba là: Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

>>>Xem thêm: Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động

Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động

Tư vấn phương án bảo vệ quyền lợi cho thân chủ

Hiện nay, các tranh chấp về lao động thường gặp phải có thể kể đến như:

  • Tranh chấp liên quan đến xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
  • Tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác;
  • Tranh chấp về việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể;
  • Tranh chấp về quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn.
  • Các tranh chấp khác về lao động.

Dựa trên các vấn đề pháp lý về lĩnh vực lao động mà khách hàng gặp phải Chuyên tư vấn luật sẽ tư vấn và đưa ra cách thức giải quyết tranh chấp, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các bên tranh chấp. Đưa ra những phương án cụ thể có lợi nhất trong quá trình đàm phán, hòa giải dựa trên những tiêu chí:

Bảo vệ quyền lợi người lao động: Người lao động luôn ở một vị trí yếu thế hơn người sử dụng lao động, hiểu được điều này, dịch vụ luật sư tư vấn lao động ra đời nhằm bảo vệ họ, đưa ra những lời tư vấn, hướng giải quyết sự vụ theo đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động.

Dịch vụ luật sư bảo vệ quyền lợi cho người lao động

Dịch vụ luật sư bảo vệ quyền lợi cho người lao động

Giảm gánh nặng pháp lý cho người sử dụng lao động: Đối với người sử dụng lao động, các vấn đề rủi ro pháp lý của họ là không thể kể hết: tiền lương, phúc lợi xã hội, hợp đồng lao động, …Nhằm giúp người sử dụng lao động yên tâm trong việc vận hành hoạt động doanh nghiệp mà không phải bận tâm đến trách nhiệm pháp lý, luật sư tư vấn lao động sẽ là lựa chọn, là người thay thế người sử dụng lao động giải quyết những thủ tục vấn đề liên quan đến luật lao động.

Hạn chế và triệt tiêu rủi ro pháp lý phát sinh trong lĩnh vực lao động: Đôi khi trong mối quan hệ lao động, có những vấn đề, rủi ro mà một trong các bên không kiểm soát hoặc không nắm vững quy định của pháp luật dẫn đến sai sót trong quy trình, thủ tục hoặc thậm chí xảy ra tranh chấp. Luật sư tư vấn lao động bằng nền tảng kiến thức chuyên môn có thể giúp người sử dụng lao động và người lao động hạn chế và triệt tiêu những vấn đề pháp lý phát sinh.

Tạo nên tâm thế ổn định về mặt tâm lý cho khách hàng. Với trình độ chuyên môn cùng kinh nghiệm thực tiễn, dịch vụ luật sư lao động Chuyên tư vấn luật sẽ đưa lời tư vấn, hướng xử lý tối ưu cho khách hàng.

Soạn thảo văn bản trong suốt quá trình thực hiện thủ tục

Trong suốt quá trình thực hiện thủ tục khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, thủ tục hòa giải lao động, trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại…Chuyên tư vấn luật sẽ soạn thảo các văn bản liên quan để đảm bảo thực hiện đầy đủ thủ tục cho khách hàng: đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, đơn khiếu nại, biên bản hòa giải giấy mời, thư mời….

Đại diện thân chủ làm việc với các đối tác, cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện thủ tục

  • Hướng dẫn, thay mặt khách hàng thu thập chứng cứ;
  • Trực tiếp tham gia đàm phán, hòa giải trong vụ án lao động;
  • Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đính kèm theo đơn khởi kiện gửi đến cơ quan tài phán.
  • Cử luật sư đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước tòa án;
  • Luật sư đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong giai đoạn thi hành án.

Quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ

Quy trình cung cấp dịch vụ của chúng tôi gồm các bước:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và yêu cầu của khách hàng đối với vụ việc về pháp luật lao động cần hỗ trợ giải quyết;

Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng;

Bước 3: Khách hàng và Chuyên tư vấn Luật ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận;

Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách nghiên cứu và đưa ra phương án xử lý theo các phương thức như trên; đồng thời tư vấn cho khách hàng những ưu, khuyết điểm của từng phương án cũng như thực hiện công việc theo thoả thuận.

Bước 5: Luật sư chuyên môn phụ trách thông báo tiến độ xử lý theo các phương thức trên và tư vấn hướng giải quyết tiếp theo cho đến khi tranh chấp được giải quy

>>>Xem thêm: Tinh giảm bộ phận công ty có thể cho nhân viên nghỉ việc được không?

Thông tin liên hệ Chuyên tư vấn luật

Để tìm hiểu thông tin về chúng tôi, đánh giá chúng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng hay không. Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Email: chuyentuvanluat@gmail.com, Thực hiện bằng cách gửi mail trình bày nội dung cần tư vấn đính kèm tài liệu liên quan đến email này, sẽ được Luật sư hợp đồng trả lời bằng văn bản qua email một cách nhanh chóng nhất
  • Để nhận hỗ trợ tư vấn luật hợp đồng qua tổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900.63.63.87 và trình bày nội dung về hợp đồng cần tham vấn với Luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Chuyên tư vấn luật lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Tư vấn pháp luật hợp đồng qua ZALO: LONG PHAN PMT LAW FIRM: Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh, và tư vấn nhanh vui lòng gửi qua Zalo theo số điện thoại 0819700748 để Luật sư xem xét và trả lời.
  • Tư vấn qua FACEBOOK: Chuyên tư vấn pháp luật
  • Kênh Youtube: Công ty Luật Long Phan PMT
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:

+ Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

+ Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến những vấn đề có thể chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu? Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (18 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87