Luật Dân sự

Thủ tục kiện hành vi đánh người gây thương tích

Thủ tục kiện hành vi đánh người gây thương tích là thủ tục được thực hiện nhằm yêu cầu người gây thương tích phải bồi thường về sức khỏe, tính mạng cho người bị đánh. Đây là thủ tục trong lĩnh vực tố tụng dân sự được thực hiện nhằm yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị đánh. Để việc khởi kiện được Tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu bồi thường thì người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác các hồ sơ khởi kiện theo quy định. 

Thủ tục kiện hành vi đánh người gây thương tích

 

Trách nhiệm pháp lý khi đánh người gây thương tích

Trách nhiệm hành chính

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì  hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Đồng thời hành vi này còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP với hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Trách nhiệm hình sự

Hành vi đánh người gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đủ các yếu tố cấu thành tội cố ý gây thương tích theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ luật hình sự 2017.

Theo đó hành vi đánh người gây thương tích có thể bị truy cứu với các khung hình phạt như sau:

  1. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
  • Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
  1. Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.
  1. Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.
  1. Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
  • Làm chết người;
  • Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.
  1. Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017;
  1. Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: Người chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi mà người đánh người gây thương tích có thể chịu mức hình phạt tương ứng.

Trách nhiệm hình sự hành vi đánh người gây thương tích

Trách nhiệm hình sự hành vi đánh người gây thương tích

Trách nhiệm dân sự

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 thì người có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyên lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Theo đó hành vi đánh người gây thương tích đã xâm phạm đến sức khỏe, thẩm chí có thể xâm phạm đến tính mạng của người khác sẽ phải bồi thường thiệt hại cho người bị đánh.

Căn cứ Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 thì các thiệt hại do sức khỏe, tính mạng bị xâm phạm được tính như sau:

Thứ nhất, thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó phải gánh chịu. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho 01 người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 20 lần lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Thư hai, thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm:

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm theo quy định trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại. Nếu không có người ở hàng thừa kế thứ nhất thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.

Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho 01 người có tính mạng bị xâm phạm không quá 100 lần lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi đánh người gây thương tích

Hồ sơ chuẩn bị

Người khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi đánh người gây thương tích phải chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu số 23 -DS thuộc danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự.
  • Giấy tờ pháp lý cá nhân người khởi kiện: căn cước công dân, hộ chiếu và giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
  • Tài liệu, hóa đơn chứng minh các thiệt hại di bị xâm phạm sức khỏe, tính mạng;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện khác.

>> Tải mẫu đơn khởi kiện: Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thủ tục thực hiện

Việc nộp đơn và quy trình giải quyết đơn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được thực hiện như sau:

  1. Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện kèm theo các tài liệu, chứng cứ hiện có đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng.

Cơ sở pháp lý: Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

  1. Bước 2: Tòa án tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện
  • Sau khi tiếp nhận được đơn khởi kiện của đương sự, bộ phận tiếp nhận đơn sẽ tiến hành ghi vào sổ nhận đơn.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Cơ sở pháp lý: Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

  1. Bước 3: Đương sự nộp tạm ứng án phí

Sau khi xem xét đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Tiền tạm ứng án phí sẽ do Thẩm phán dự tính, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng và nộp cho Tòa án biên lai tạm ứng án phí.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

  1. Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án
  • Sau khi đương sự nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì Thẩm pháp thụ lý vụ án. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Cơ sở pháp lý: khoản 3, 4 Điều 195 và Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Dịch vụ tư vấn thủ tục kiện yêu cầu bồi thường do hành vi đánh người gây thương tích

Luật sư chuyên lĩnh vực dân sự sẽ tư vấn quy định về khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại:

Luật sư tư vấn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Luật sư tư vấn khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Hành vi đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Tuy nhiên dù bị xử lý bởi hình thức chế tài nào thì người có hành vi đánh người gây thương tích đều phải thực hiện nghĩa vụ dân sự là bồi thường thiệt hại cho người bị đánh. Trên tinh thần người gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường nhằm bỏ vệ quyền cho người bị đánh. Hãy liên hệ hotline: 1900.63.63.87 khi cần luật sư tư vấn dân sự hỗ trợ giải đáp thắc mắc.

>>> Bài viết liên quan khởi kiện hành vi đánh người gây thương tích có thể bạn quan tâm:

4.7 (18 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 743 bài viết