Luật Dân sự

Thời hạn kháng cáo được xác định như thế nào nếu đương sự vắng mặt

Thời hạn kháng cáo được xác định như thế nào nếu đương sự vắng mặt có lẽ là nỗi băn khoăn của nhiều quý khách hàng là đương sự. Bởi lẽ, quy định về thời hạn kháng cáo trong lĩnh vực dân sự, hình sự và hành chính là không giống nhau. Do đó, để có thể xác định đúng thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm theo từng lĩnh vực, xin mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Cách xác định thời hạn kháng cáo trong bán án sơ thẩm

Cách xác định thời hạn kháng cáo trong bán án sơ thẩm

Kháng cáo là gì?

Hiện nay, khái niệm này chưa được quy định cụ thể trong luật. Tuy nhiên, có thể hiểu kháng cáo theo các nghĩa sau:

  • Kháng cáo được hiểu là một trong những cơ sở pháp lý yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại vụ việc theo thủ tục trình tự xét xử phúc thẩm trong vụ án dân sự, hình sự, hành chính
  • Đây là một quyền tố tụng quan trọng, được pháp luật ghi nhận và đảm bảo thực hiện để những chủ thể có quyền kháng cáo thể hiện được sự không đồng tình với quyết định của Tòa án khi xét thấy bản án không đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Chủ thể có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm

Người có quyền kháng cáo bản án dân sự

Căn cứ Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định người có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm gồm có:

  • Đương sự
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện

Người có quyền kháng cáo bản án hình sự

Căn cứ Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, gồm có 6 chủ thể có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.
  • Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

Người có quyền kháng cáo bản án hành chính

Căn cứ Điều 204 Luật Tố tụng Hành chính 2015, người có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, bao gồm:

  • Đương sự
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự

Xác định thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm khi đương sự vắng mặt

Bản án dân sự

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày:

  • Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

Bản án hình sự

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định:

  • Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  • Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

Như vậy, thời hạn kháng cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm khi đương sự vắng mặt là 15 ngày, quyết định sơ thẩm là 7 ngày kể từ ngày đương sự nhận được bản án, quyết định hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Bản án hành chính

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 206 Luật Tố tụng Hành chính 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án như sau:

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày:

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người có quyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức.

Luật sư tư vấn thủ tục kháng

Chuyên tư vấn luật xin cung cấp đến khách hàng dịch vụ luật sư tư vấn về thủ tục kháng cáo trong trường hợp đương sự vắng mặt gồm các hoạt động sau:

  • Tư vấn, giải thích cho khách hàng các quy định của pháp luật về thủ tục kháng cáo.
  • Luật sư tư vấn chủ thể có quyền kháng cáo trong bản án dân sự, hình sự, hành chính.
  • Luật sư tư vấn thời hạn kháng cáo, cách xác định thời hạn kháng cáo cụ thể trong từng lĩnh vực dân sự, hành chính, hình sự mà khách hàng đang gặp phải.
  • Luật sư hướng dẫn viết đơn kháng cáo theo quy định của pháp luật.
  • Luật sư thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước theo yêu cầu.
  • Luật sư tư vấn hướng xử lý trong trường hợp hết thời hạn kháng cáo;
  • Luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi ích khách hàng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm

Luật sư vấn xác định thời hạn kháng cáo

Luật sư vấn xác định thời hạn kháng cáo

Để đảm bảo được quyền và lợi ích của mình, thì khi đương sự vắng mặt trong buổi xét xử thực hiện quyền kháng cáo cần lưu ý các quy định về chủ thể kháng cáo và thời hạn kháng cáo đối với từng lĩnh vực dân sự, hình sự hay hành chính. Nếu bạn còn thắc mắc về cách xác định thời hạn kháng cáo, vui lòng liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được luật sư dân sự Chuyên tư vấn luật hỗ trợ và giải đáp.

Bài viết liên quan bạn có thể quan tâm:

4.7 (10 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 767 bài viết