Người đại diện theo ủy quyền của đương sự có được kháng cáo không? Là câu chuyện thường xuyên được đặt ra trong quá trình khởi kiện trên thực tế. Bởi lẽ có nhiều người muốn thực hiện quyền kháng cáo nhưng vì một số điều kiện khách quan mà không thể tự mình thực hiện được. Vậy pháp luật quy định vấn đề này như thế nào? Chủ thể nào có quyền kháng cáo? Trình tự, thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm được thực hiện như thế nào? Bài viết này sẽ giúp các bạn đọc hiểu rõ về vấn đề này.

Người đại diện theo ủy quyền của đương sự kháng cáo

Người đại diện theo ủy quyền của đương sự kháng cáo

>>Xem thêm: Một công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật được không?

Người đại diện theo ủy quyền

Đại diện là gì?

Đại diện

Đại diện

Căn cứ Khoản 1, Điều 134, Bộ luật Dân sự 2015, quy định: “Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (Sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân, pháp nhân khác (Sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự”

Người đại diện phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

Đại diện ủy quyền và hậu quả pháp lý

Căn cứ Khoản 1, Điều 138, Bộ luật Dân sự 2015 theo đó cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.

Hậu quả pháp lý của đại diện:

  • Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.
  • Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.
  • Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.

Xác lập quyền đại diện

Căn cứ Điều 135, Bộ luật Dân sự 2015 theo đó quyền đại diện được xác lập dựa trên hai căn cứ sau:

  • Theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện đối với đại diện theo ủy quyền;
  • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật đối với đại diện theo pháp luật.

Căn cứ Khoản 1, Điều 68, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 theo đó quy định đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm:

  • Nguyên đơn là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm;
  • Bị đơn là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm;
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan..

Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án sơ thẩm được không?

Căn cứ Điều 271, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 các chủ thể có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm cáo bao gồm:

  • Đương sự;
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự;
  • Cơ quan, tổ chức;
  • Cá nhân khởi kiện.

Do đó, người đại diện theo ủy quyền được kháng cáo bản án sơ thẩm để giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp nội dung ủy quyền thể hiện người đại diện theo ủy quyền được đại diện, thay mặt người ủy quyền kháng cáo.

Một số lưu ý khi kháng cáo phúc thẩm

Thời hạn kháng cáo

Căn cứ Khoản 1, Điều 273, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án;

  • Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận

Nội dung đơn kháng cáo

Đơn kháng cáo

Đơn kháng cáo

Căn cứ Khoản 1, Điều 272, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
  • Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
  • Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Đồng thời khi nộp đơn kháng cáo, người nộp đơn có kèm phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Hướng dẫn trình tự, thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm

Trình tự, thủ tục kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm được tiến hành theo các bước sau:

  • Bước 01: Người có quyền kháng cáo nộp đơn kháng cáo cùng các tài liệu, chứng cứ (nếu có) trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc qua bưu điện.
  • Bước 02: Sau khi tiếp nhận đơn kháng cáo, Tòa án sẽ tiến hành xem xét tính hợp lệ và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Bước 03: Tòa án tiến hành thụ lý để xét xử.
  • Bước 04: Tòa án ra bản án, quyết định.

Trên đây là bài viết liên quan đến vấn đề người đại diện theo ủy quyền cho đương sự có quyền kháng cáo không? Nếu bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hoặc cần tư vấn Luật Dân sự. Vui lòng liên hệ theo HOTLINE: 1900.63.63.87 để được  TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.9 (11 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87