Luật Dân sự

Phân chia di sản thừa kế trong trường hợp di chúc không hợp lệ

Phân chia di sản thừa kế trong trường hợp di chúc không hợp lệ là vấn đề mà rất nhiều người gặp phải. Di chúc là căn cứ pháp lý để phân chia di sản, tuy nhiên có nhiều trường hợp di chúc không được pháp luật công nhận là hợp pháp. Trong những tình huống đó, di sản sẽ được phân chia như thế nào và giải quyết khi có tranh chấp phát sinh ra sao là câu hỏi của rất nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của Quý bạn đọc, kính mời các bạn cùng theo dõi.

      Phân chia di sản thừa kế khi di chúc không hợp lệ

Xác định những trường hợp di chúc không hợp lệ

Di chúc cũng là một loại giao dịch dân sự nên phải tuân theo nguyên lý về một giao dịch hợp pháp. Theo đó, các giao dịch đều phải hợp pháp về 4 yếu tố là: Chủ thể – ý chí – nội dung – hình thức. Nếu không đáp ứng được điều kiện về một trong bốn yếu tố thì di chúc sẽ không hợp lệ.

Về chủ thể, căn cứ điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS) quy định về điều kiện chủ thể lập di chúc :

  • Là người đã thành niên thì sẽ có quyền lập di chúc, không mắc các bệnh về thần kinh, không bị tâm thần.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Về ý chí, người lập di chúc tự nguyện, làm chủ việc định đoạt của mình thể hiện ở tiêu chí “minh mẫn, sáng suốt”, “không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép”.

Về nội dung, di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Nội dung của di chúc không được trái hoặc vi phạm các hành vi cấm của xã hội cũng như không được vi phạm đạo đức xã hội.

Về hình thức của di chúc:

Thứ nhất, di chúc bằng văn bản bao gồm, được quy định tại Điều 628 BLDS 2015:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc (Điều 633 BLDS 2015).
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc (Điều 634 BLDS 2015).
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng: Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo quy định tại Điều 635 BLDS 2015.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Thứ hai, di chúc miệng. Theo quy định tại Điều 629 BLDS 2015, di chúc miệng được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Căn cứ khoản 5 điều 630 BLDS 2015, di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Di sản:

  • Là tài sản riêng của người người lập di chúc;
  • Phần tài sản của người lập di chúc trong tài sản chung với người khác.

Trên đây là các điều kiện để cho một di chúc hợp pháp. Nếu không đáp ứng được điều kiện về một trong năm yếu tố trên thì di chúc sẽ không hợp lệ.

những trường hợp di chúc không hợp lệ

Những trường hợp di chúc không hợp lệ

Hậu quả pháp lý của di chúc không hợp lệ

Hiệu lực của di chúc

Căn cứ vào điều 122 BLDS 2015 thì di chúc sẽ bị vô hiệu, không có giá trị pháp lý từ thời điểm lập di chúc.

Thừa kế theo pháp luật

Phần di sản thừa kế liên quan đến phần di chúc không hợp pháp sẽ được thừa kế theo pháp luật căn cứ vào những trường hợp thừa kế theo pháp luật được áp dụng quy định tại điểm b khoản 1 điều 630 BLDS 2015.

Phân chia thừa kế trong trường hợp di chúc không hợp lệ như thế nào?

Xác định người thừa kế theo pháp luật

Căn cứ vào khoản 1 điều 651 BLDS 2015 chúng ta phải xác định hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Phân chia di sản

Theo quy định của khoản 2 Điều 651 BLDS 2015 thì những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

phân chia di sản

Phân chia di sản thừa kế

>>>Xem thêm: Chia thừa kế theo pháp luật

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật có thể thực hiện việc nhận thừa kế thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ và nộp hồ sơ

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu có sẵn của tổ chức hành nghề công chứng);
  • Dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có thể tự soạn hoặc đến tổ chức hành nghề công chứng để được hướng dẫn);
  • Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng: CMND/CCCD/Hộ chiếu còn thời hạn và giá trị sử dụng hoặc giấy tờ khác của người yêu cầu công chứng văn bản;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người có quyền hưởng di sản: Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Quyết định nhận con nuôi…;
  • Giấy chứng tử/giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Người yêu cầu công chứng tiến hành chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo giấy tờ hướng dẫn ở mục trên tại tổ chức có thẩm quyền công chứng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 40, 41, 58 Luật Công chứng 2014.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Công chứng viên tiến hành kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ người yêu cầu công chứng đã nộp. Sau khi kiểm tra hồ sơ và nhận thấy hồ sơ đã đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý yêu cầu công chứng và ghi vào sổ công chứng.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản thừa kế (Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP)

  • Tổ chức hành nghề công chứng tiến hành niêm yết công khai văn bản khai nhận di sản thừa kế trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
  • Trường hợp di sản thừa kế bao gồm: bất động sản và động sản thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
  • Trường hợp di sản chỉ có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực việc niêm yết.
  • Sau thời hạn 15 ngày niêm yết Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

>>>Xem thêm: Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Di Sản Thừa Kế

Phân chia di sản thừa kế trong trường hợp di chúc không hợp lệ là một vấn đề pháp lý phức tạp khi một di chúc không tuân theo các yêu cầu và quy định pháp luật liên quan. Việc phân chia di sản thừa kế sẽ tuân theo quy tắc và quy định của pháp luật thừa kế. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được giải đáp nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn!

>>>Bài viết có thể bạn quan tâm:

4.8 (16 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 787 bài viết