Cách xác định thiệt hại trong vụ kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là vấn đề hết sức quan trọng. Bởi việc xác định thiệt đúng và đủ là điều kiện để đảm bảo cho các nguyên tắc bồi thường thiệt hại. Do đó, Bộ luật dân sự đã có một số quy định về xác định thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể để các bên có thể dựa vào đó mà xác định thiệt hại cũng như là cơ sở để thỏa thuận về mức bồi thường.

Xác định thiệt hại

Xác định thiệt hại

Xác định thiệt hại

Các quy định về xác định bồi thường thiệt hại được Bộ luật dân sự (BLDS) 2015 quy định từ Điều 589 đến 592. Các quy định này là cơ sở cho việc xác định trong các trường hợp sau:

Xác định thiệt hại về tài sản

Theo quy định tại Điều 589 BLDS 2015 thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm: “Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng; Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút; Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại; Thiệt hại khác do luật quy định.”

Theo đó, thiệt hại về tài sản bao gồm thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp từ việc xâm phạm đến tài sản. Thiệt hại trực tiếp là các thiệt hại do việc làm mất, làm hư hỏng hay hủy hoại tài sản của chủ sở hữu. Việc bồi thường thiệt hại nhằm mục đích khôi phục lại hiện trạng ban đầu của tài sản nên khi xác định thiệt hại về tài sản cần xem xét đến hiện trạng của tài sản trước khi sử dụng, cũng như giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm trước khi bị xâm phạm. Ngoài ra, các chi phí hợp lý dùng để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại cũng là được coi là một khoản thiệt hại của chủ sở hữu. Thiệt hại gián tiếp là sự giảm sức hay có thể là mất đi toàn bộ lợi ích, hoa lợi, lợi tức từ việc khai thác, sử dụng tài sản trong thời gian khắc phục thiệt hại.

Thiệt hại về tài sản

Thiệt hại về tài sản

Xác định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Theo quy định tại Điều 590 BLDS 2015, thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được xác định như sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài các chi phí xác định được nêu ở trên thì theo Khoản 2 Điều 590 BLDS 2015, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường một khoản bù đắp cho tổn thất tinh thần. Khoản tiền này được xác định dựa trên sự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường tối đa là 10 lần mức lương cơ sở.

>> Xem thêm: Hướng dẫn khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại do bị xâm phạm sức khỏe

Xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được xác định theo Điều 591 BLDS 2015, theo đó thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm gồm thiệt hại do xâm phạm sức khỏe cùng với các khoản sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra người bồi thường thiệt hại còn phải bù đắp tổn thất tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp của người chết một khoản tiền do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa là 100 lần mức lương cơ sở.

>> Xem thêm: Các khoản bồi thường thiệt hại khi tính mạng bị xâm hại

Xác định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

Căn cứ Điều 592 BLDS 2015, thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm: Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; Thiệt hại khác do luật quy định. Ngoài ra người bồi thường thiệt cũng phải bồi thường một khoản bù đắp tinh thần theo sự thỏa thuận hoặc mức tối đa 10 lần mức lương cơ sở trường hợp không thỏa thuận được.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Căn cứ Khoản 1 Điều 584 BLDS 2015 thì cơ sở để xác định một người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi người đó có đủ ba yếu tố sau:

  • Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác;
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra;
  • Mối quan hệ giữa hành vi và thiệt hại là mối quan hệ nhân quả hay nói cách khác chính việc thực hiện hành vi xâm phạm đã dẫn đến thiệt hại cho người bị hại.

Có thiệt hại thực tế là căn cứ xác định thiệt hại

Có thiệt hại thực tế là căn cứ xác định thiệt hại

Ngoài ra, một người cũng sẽ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp tài sản của người đó sở hữu hay chiếm hữu gây ra thiệt hại (khoản 2 Điều 584 BLDS 2015).

Tuy nhiên trong trường hợp người gây thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì người này không phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Để đảm bảo việc bồi thường thiệt hại diễn ra công bằng Bộ luật dân sự 2015 đã có một số quy định về nguyên tắc bồi thường thiệt hại tại Điều 585 như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

Không phải cá nhân nào gây thiệt hại cũng sẽ có trách nhiệm bồi thường. Trong một số trường hợp, người gây ra thiệt hại và người có trách nhiệm bồi thường là hoàn toàn khác nhau, cụ tại Điều 586 BLDS 2015 ghi nhận như sau:

  • Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường;
  • Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

>> Xem thêm: Thủ tục yêu cầu bồi thường khi người của pháp nhân gây thiệt hại

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Cách xác định thiệt hại trong vụ kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại” kính gửi đến quý bạn đọc. Mọi đóng góp cũng các vấn đề thắc mắc liên quan vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hỗ trợ nhanh nhất.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.7 (11 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87