Luật Dân sự

Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế tại Cần Thơ

Luật sư tư vấn tranh chấp thừa kế với kinh nghiệm lâu năm trong việc hướng dẫn  tìm ra hướng giải quyết tối ưu nhất. Luật sư tư vấn hồ sơ cũng như trình tự thủ tục trong quá trình tranh chấp thừa kế. Khi nhận thấy quyền thừa kế bị xâm phạm cần khởi kiện để phân chia tài sản trước khi hết thời hiệu khởi kiện. Luật vấn các quy định chia thừa kế để khách hàng bảo vệ tài sản thừa kế theo thông tin được cung cấp trong bài viết dưới đây.

Tranh chấp thừa kế

Tranh chấp thừa kế

Quy định thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật

Thừa kế theo di chúc

Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 định nghĩa về ý nghĩa di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Theo đó, khi muốn để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết, người có tài sản thường chọn lập di chúc. Và những người có tên trong di chúc sẽ được hưởng thừa kế theo di chúc này.

Ngoài ra, không chỉ những người có tên trong di chúc mà căn cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 những người sau đây sẽ vẫn được hưởng thừa kế dù nội dung di chúc không để lại tài sản cho họ:

  • Con chưa thành niên của người để lại di chúc.
  • Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của người để lại di chúc.
  • Con dù đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Tuy nhiên nếu đối tượng trên từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản thì không được hưởng di sản theo quy định.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc có hiệu lực từ thời điểm người để lại di chúc chết. Do đó, khi người có tài sản vẫn còn sống thì tài sản vẫn thuộc về người đó. Chỉ đến khi chết, nếu người này có lập di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc theo ý nguyện lúc còn sống của người để lại di chúc.

Như vậy, có thể hiểu, thừa kế theo di chúc là việc người thừa kế được hưởng di sản do người khác để lại theo di chúc

Xem thêm: Tranh chấp thừa kế nhà ở theo di chúc – Chuyên Tư Vấn Luật

Thừa kế theo pháp luật

Căn cứ theo quy định tại Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật:

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Như vậy, có thể hiểu thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Thừa kế theo pháp luật được sử dụng trong trường hợp người đã mất không để lại di chúc hoặc di chúc để lại vi phạm quy định cấm của pháp luật.

Căn cứ theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật thì những trường hợp sau sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật:

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện đối với di sản thừa kế

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện thừa kế:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế theo khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 quy định.

Như vậy, thời hiệu để khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là đất đai được để lại là 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế

Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế

Hướng dẫn cách giải quyết trong tranh chấp thừa kế

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ khoản 5 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc giải quyết tranh chấp thừa kế thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Đồng thời tại điểm a khoản 1 Điều  Bộ luật Dân sự 2015 quy định Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế khi nhận được yêu cầu:

Xét thêm tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ đối với những tranh chấp dân sự, thẩm quyền tòa án theo lãnh thổ được xác định là nơi cư trú, nơi làm việc đối với cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của bị đơn nếu trường hợp là tổ chức.

Như vậy, khi chúng ta gặp những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa thì mới có thể khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định.

Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ để khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện chia di sản thừa kế. Nội dung và hình thức của đơn khởi kiện phải tuân theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Mẫu đơn khởi kiện là mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ- HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017

Bằng chứng kèm theo khởi kiện chia di sản thừa kế theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

  • Các giấy tờ chứng minh tư cách của người khởi kiện: đối với cá nhân phải có chứng minh thư, sổ hộ khẩu hoặc các tài liệu hợp lệ khác.
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.

Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế…

Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

Bản kê khai các di sản.

Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản,

Các giấy tờ khác. Biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có)

Người khởi kiện có thể bổ sung tài liệu chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án

Tư vấn thừa kế

Tư vấn thừa kế

Trình tự thủ tục khởi kiện

Khi thực hiện khởi kiện cần đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình khởi kiện theo pháp luật quy định:

Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện và hồ sơ theo đúng quy định pháp luật;

Bước 2:Nộp đơn khởi kiện tại Toà án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn trú cư trú theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 nêu rõ, các phương thức người cho vay có thể gửi đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền gồm:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa;
  • Gửi theo đường dịch vụ bưu chính đến Tòa án;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (nếu có). Người khởi kiện phải truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án điền đầy đủ nội dung đơn khởi kiện, ký điện tử và gửi đến Tòa án (căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP).

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí được quy định tại Nghị định 326/2016/UBTVQH14.

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện đòi nợ tiền cá nhân nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện, đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Xác định thời hiệu khởi kiện

Tại Điều 429  Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Đương sự chỉ được quyền yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

Bước 5: Thẩm phán được phân công tiền hành thụ lý vụ án. Tiến trình thụ lý vụ kiện.

Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Dịch vụ Luật sư tư vấn tranh chấp quyền thừa kế

  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tiến hành khởi kiện
  • Hướng dẫn trình tự thủ tục tố tụng khởi kiện theo đúng pháp luật
  • Tư vấn soạn thảo đơn từ khởi kiện, văn bản phục vụ cho quá trình tố tụng
  • Thực hiện công chứng các giấy tờ liên quan có trong hồ sơ khởi kiện.
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện các công việc trong quá trình khởi kiện với các cơ quan có thẩm quyền liên quan.
  • Tư vấn cho khách hàng các nội dung cũng như các phương pháp để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Việc phân chia tài sản do cha mẹ để lại cần phải xem xét di chúc để đảm bảo ý nguyện của người viết di chúc, trường hợp không có di chúc sẽ tiến hành chia theo pháp luật. Nếu như quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc hay có nhu cầu tìm dịch vụ luật sư để xử lý các vấn đề liên quan thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87  để được hỗ trợ kịp thời.

4.8 (18 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 756 bài viết

error: Content is protected !!