Luật Dân sự

Thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài là trình tự giải quyết tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài tại Tòa án. Tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài thường phức tạp và cần nhiều thời gian để giải quyết. Điều này xảy ra vì không có sự đồng thuận của những người thừa kế, pháp luật điều chỉnh, và đôi khi là sự can thiệp của cơ quan nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề trên, mời quý khách tham khảo.

Thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Thừa kế có yếu tố nước ngoài, luật nước nào được áp dụng?

Căn cứ Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật điều chỉnh quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

  • Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
  • Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Như vậy, quan hệ thừa kế sẽ do pháp luật mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch điều chỉnh; việc thừa kế đối với bất động sản sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật nơi có bất động sản được thừa kế.

Pháp luật Việt Nam phân chia tài sản thừa kế như thế nào?

Thừa kế theo di chúc

Căn cứ Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp di sản thừa kế được định đoạt trong di chúc hợp pháp, việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Lưu ý, căn cứ Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con chưa thành niên hoặc con thành niên nhưng không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật, thì những người kể trên vẫn sẽ được hưởng di sản bằng hai phần ba suất đó.

Như vậy, nếu tài sản thừa kế được định đoạt trong một di chúc hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được xác định theo ý chí được thể hiện trong bản di chúc trên.

>>> Xem thêm: Có thể lập di chúc để lại tài sản cho người nước ngoài được không?

Thừa kế theo pháp luật

Theo khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo hàng thừa kế. Cụ thể như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Trong đó, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, khi di sản thừa kế được chia theo pháp luật, phần di sản trên sẽ được phân chia theo hàng thừa kế và người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

>>> Xem thêm: Người Việt Nam có được thừa kế di sản ở nước ngoài không?

Phân chia tài sản thừa kế

Phân chia tài sản thừa kế

Thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ Điều 35, Điều 37, Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định cụ thể như sau:

  • Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp tài sản thừa kế ở nước ngoài.
  • Căn cứ khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc trụ sở ở Việt Nam, nguyên đơn có thể có thể lựa chọn Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở để giải quyết tranh chấp trên.

>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ theo khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, để khởi kiện phân chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Đơn khởi kiện: được trình bày theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ban hành ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao.

>>>Tải xuống: Mẫu đơn khởi kiện.

  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện: Căn cước công dân, Chứng minh Nhân dân còn hiệu lực, hộ chiếu.
  • Di chúc của người để lại di sản thừa kế (trong trường hợp phân chia di sản theo di chúc);
  • Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi…; biên bản phân chia di sản thừa kế (trong trường hợp phân chia di sản theo pháp luật);
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Bản kê khai các di sản;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
  • Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu khởi kiện (nếu có).

Như vậy, để khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài, người khởi kiện phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu đã được liệt kê ở phía trên. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Thủ tục giải quyết

Trình tự giải quyết tranh chấp về tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo thủ tục tố tụng quy định tại Điều 189, 190, 191, 195, 196 đến Điều 270 chương XIII, XIV Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 theo các bước sau đây:

Bước 1: Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền.

Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (Nếu có).

Bước 2: Tòa án nhận và xử lý đơn khởi kiện

Khi nhận đơn khởi kiện Tòa thực hiện những công việc sau:

  • Tòa án nhận đơn khởi kiện, ghi vào sổ nhận đơn và có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3: Tòa thụ lý vụ án

Căn cứ theo quy định tại Điều 196, BLTTDS 2015 thì việc thực hiện Thông báo thụ lý vụ án như sau:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 5: Xét xử sơ thẩm vụ án:

Trong 01 tháng tính từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Bước 6: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo kháng nghị

Căn cứ theo Điều 270 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Luật sư tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp về thừa kế có yếu tố nước ngoài

Để hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài, Chuyên Tư Vấn Luật cung cấp các dịch vụ pháp lý sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thừa kế;
  • Tư vấn chi tiết về thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ và chuẩn bị hồ sơ để khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Nhận đại diện để thay mặt, nhân danh khách hàng khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Cử luật sư tham gia tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài

Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài

Như vậy, trong trường hợp những người thừa kế không thể thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc phân chia di sản thừa kế. Một trong số họ có quyền khởi kiện đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu phân chia phần di sản trên. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần sử dụng tư vấn luật thừa, quý khách có thể liên hệ đến Chuyên tư vấn luật qua 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

>> Bài viết liên quan về giải quyết tranh chấp thừa kế:

5 (10 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 743 bài viết