Luật Dân sự

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài là vấn đề được Quý bạn đọc quan tâm  khi xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài. Để giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài Luật sư tới từ Chuyên Tư Vấn Luật sẽ tư vấn các hình thức giải quyết tranh như tòa án, trọng tài, thương lượng,.. và các quy định của pháp luật có liên quan cho các quý bạn đọc qua bài viết dưới đây.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài là gì?

Theo quy định của pháp luật dân sự, luật thương mại Việt Nam, ta có thể hiểu Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận thực hiện, thay đổi hoặc chấm dứt của các bên trong hoạt động thương mại. Theo đó thể hiện quyền và nghĩa vụ mà các bên thống nhất ý chí nhằm đáp ứng quyền lợi của mỗi bên.

Bên cạnh đó, Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hợp đồng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng khi thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Có một trong các bên tham gia hợp đồng là chủ thể (cá nhân, pháp nhân) nước ngoài;
  • Các bên tham gia trong hợp đồng đều là cá nhân, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ trong hợp đồng xảy ra tại nước ngoài;
  • Các bên tham gia trong hợp đồng đều là cá nhân, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng thực hiện hợp đồng là ở nước ngoài.

>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế

Các hình thức giải quyết tranh chấp 

Thương lượng

Thương lượng

Thương lượng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 317 Luật Thương mại 2005, thương lượng là một trong những hình thức mà các bên có thể lựa chọn để giải quyết khi xảy ra tranh chấp thương mại.

Có thể hiểu hình thức giải quyết tranh chấp thương lượng giữa các bên là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tự nguyện bàn bạc, thỏa thuận, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.

Trong quá trình thực hiện giải quyết tranh chấp bằng hình thức thương lượng hòa giải giữa các bên sẽ không có sự ràng buộc của quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết. Kết quả của quá trình giải quyết tranh chấp sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.

Hòa giải 

Bên cạnh hình thức thương lượng, theo Khoản 2, Điều 317 Luật Thương mại 2005 là một hình thức giải quyết tranh chấp giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.

Tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về khái niệm hòa giải thương mại như sau: Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.

Theo quy định của pháp luật thương mại, các bên có thể giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại nếu có thỏa thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp. Bên cạnh đó, Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định nguyên tắc Nguyên tắc khi giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại:

  • Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
  • Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.

Trình tự, thủ tục tiến hành hòa giải tranh chấp thương mại được quy định tại Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP.

Sau khi tiến hành hòa giải, khi đạt được kết quả hòa giải thành các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành. Văn bản về kết quả hòa giải thành có hiệu lực thi hành đối với các bên theo quy định của pháp luật dân sự. Trường hợp không đạt được kết quả hòa giải thành, các bên có quyền tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Những điểm cần lưu ý Thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng thương mại

Trọng tài hoặc Tòa án 

Khi xảy ra tranh chấp thương mại, nhưng không lựa chọn hai hình thức là thương lượng hoặc hòa giải, Quý bạn đọc có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp trên bằng Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại Khoản 3 Điều 317 Luật Thương mại 2005.

Giải quyết bằng Trọng tài thương mại

Đối với quy định giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại thì tại Khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về hình thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại cụ thể như sau: Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này.

Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về điều kiện được giải quyết bằng Trọng tài thương mại như sau:

  • Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
  • Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  • Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được quy định tại Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 cụ thể như sau:

  • Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
  • Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
  • Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
  • Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

Theo Điều 67 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Cho nên khi lựa chọn Trọng tài thương mại là cơ quan giải quyết tranh chấp, khi Trọng tài đưa ra phán quyết, các bên phải tự nguyện thi hành phán quyết trên. Trong trường hợp hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 của Luật Trọng tài thương mại 2010, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài.

Giải quyết bằng Tòa án

Ngoài các hình thức đã nêu trên, khi xảy ra tranh chấp hợp đồng thương mại, các bên cũng có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng Tòa án. Cá nhân, tổ chức nộp đơn khởi kiện cùng với chứng cứ để yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết được quy định tại Chương XII, XIII, XIV Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài bằng Tòa án

Thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, những tranh chấp thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án:

  • Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
  • Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.
  • Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
  • Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.

Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc; Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn (nếu có thỏa thuận giữa các bên); Tòa án nơi có bất động sản (nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản).

Cơ sở pháp lý: Điều 30, 37, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Hồ sơ

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

Đơn khởi kiện: Nội dung của đơn khởi kiện phải được đảm bảo nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Mẫu đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện

Tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 và Khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trình tự, thủ tục giải quyết

Bước 1: Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, nộp hồ sơ đến Tòa án Nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh để yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại. Tuy nhiên cần lưu ý, tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì nguyên đơn nộp hồ sơ đến Tòa án Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định

Bước 3: Người khởi kiện nộp biên lai tiền tạm ứng án phí, từ đó Tòa án ra thông báo thụ lý và tiến hành thủ tục giải quyết theo yêu cầu khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: Điều 30, Điều 146, 191, 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn

  • Tư vấn, giải đáp thắc mắc các vấn đề liên quan đến giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án, Trọng tài thương mại.
  • Hướng dẫn soạn thảo văn bản, đơn khởi kiện, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của Quý khách hàng.
  • Trực tiếp tham gia giải quyết với tư cách người đại diện ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
  • Tư vấn, hướng dẫn thân chủ những hướng giải quyết tranh chấp tốt nhất.

>>> Xem thêm: Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại

Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng thương mại, trước hết, Quý bạn đọc cần hiểu rõ các quy định của pháp luật có liên quan đến vấn đề trên. Sau đó, Quý bạn đọc có thể lựa chọn một trong các hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, nếu muốn giải quyết bằng con đường Tòa án, hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết cũng đã được đề cập trong bài viết trên. Nếu quý bạn đọc còn thắc mắc về giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài hoặc có nhu cầu tìm kiếm sự giúp đỡ từ luật sư thương mại, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

4.9 (20 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 740 bài viết