Trong quá trình khởi kiện tại Tòa án, biện pháp khẩn cấp tạm thời là một công cụ mà các bên tranh chấp được sử dụng để bảo vệ các quyền và lợi ích của mình một cách tạm thời cho đến khi vụ án được giải quyết xong. Vậy biện pháp bảo đảm khi thực hiện yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin liên quan.

quy định về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Quy định về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

>>>Xem thêm: Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm

Trên thực tế, mỗi vụ việc dân sự xảy ra đều có những đặc điểm riêng cho nên việc giải quyết vụ việc dân sự, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự cũng có những yêu cầu riêng. Bên cạnh 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định  tại Điều 114 Bộ luật dân sự 2015 còn có một số trường hợp  không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 4 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP.

Do vậy, không phải trong mọi trường hợp cũng cần thiết phải thực hiện biện pháp bảo đảm khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo Điều 136 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc thực hiện biện pháp bảo đảm chỉ thực hiện đối với những trường hợp mà việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng hoặc người thứ

Căn cứ vào quy định của Điều luật này thì người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm trong trường hợp yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau:

  • Kê biên tài sản đang tranh chấp;
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp;
  • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
  • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ;
  • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ;
  • Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu;
  • Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

Tài sản để thực hiện biện pháp bảo đảm được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời hạn do Tòa án ấn định. Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì số tài sản thực hiện biện pháp bảo đảm được gửi giữ tại toà án và sau đó toà án phải gửi ngay tài sản đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.Sở dĩ pháp luật yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm khi yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời được liệt kê trên là vì việc áp dụng sai các biện pháp này sẽ gây tổn hại về tài sản và các lợi ích về vật chất, kinh tế cho người bị áp dụng. Do đó, người yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trên cần phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng cách gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý giấy tờ có giá và một tài khoản phong tỏa hoặc có chứng từ bảo lãnh bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của tổ chức, cá nhân khác tương đương với mức độ tổn thất có thể xảy ra.

Biện pháp bảo đảm khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tại Điều 292, Bộ luật Dân sự 2015 quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

  • Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
  • Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
  • Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
  • Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
  • Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
  • Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

>>>Xem thêm: Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án hình sự

Căn cứ xác định mức bảo đảm

Để có thể khắc phục được thiệt hại do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra, Điều 136 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định tài sản để thực hiện biện pháp bảo đảm phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Ngoài ra, trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra mà yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu.

Ngoài ra, đối với người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong các vụ án về quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 208 Luật sở hữu trí tuệ phải nộp khoản tiền bằng 20% giá trị hàng hoá cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc tối thiểu bằng hai mươi triệu đồng nếu không xác định được giá trị hàng hoá đó; chứng từ bảo lãnh ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác

>>>Xem thêm: Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trọng vụ án dân sự

Thủ tục thực hiện biện pháp bảo đảm

thủ tục thực hiện biện pháp bảo đảm

Thủ tục thực hiện biện pháp bảo đảm

Đối với với những biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thì Tòa án chỉ ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm .

Tòa án sẽ dự kiến và tạm tính mức độ thiệt hại có thể xảy ra tùy thuộc vào từng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi được áp dụng và từng trường hợp áp dụng để ấn định khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá mà người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm cần phải nộp. Giá trị tạm tính này không được thấp hơn 20% giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp có chứng cứ chứng minh rằng tổn thất dự kiến thấp hơn 20% giá trị tạm tính của tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Theo đề nghị của Tòa án, người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời dự kiến và tạm tính thiệt hại có thể xảy ra và nộp lại cho Tòa án bằng văn bản. Nếu tại phiên tòa thì không nhất thiết bằng văn bản nhưng phải được ghi nhận vào biên bản phiên tòa. Tòa án cũng có thể hỏi ý kiến của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp Tạm thời để tạm tính thiệt hại.

Sau khi nhận được bản dự kiến và tạm tính thiệt hại, Tòa án sẽ xem xét và căn cứ vào các quy định pháp luật để ấn định giá trị của biện pháp bảo đảm và ra quyết định buộc người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện biện pháp bảo đảm. Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm có hiệu lực thi hành ngay.

Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện biện pháp bảo đảm trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ thời điểm Tòa án ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm nếu yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được đưa ra ở giai đoạn từ khi thụ lý vụ án đến trước khi mở phiên tòa. Thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm có thể kéo dài nếu có lý do chính đáng nhưng trong mọi trường hợp phải được hoàn tất trước khi mở phiên tòa. Nếu đưa ra yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Tòa án sẽ xem xét và thảo luận tại phòng xử án, sau đó ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm khi biện pháp khẩn cấp tạm thời rơi vào trường hợp phải thực hiện biện pháp bảo đảm. Tòa án sẽ quyết định tạm ngừng phiên tòa trong vòng 02 ngày làm việc nếu người buộc phải thực hiện biện pháp tạm thời cần thời gian để thực hiện hoặc không thể có mặt tại phiên tòa. Trường hợp cơ quan tổ chức cá nhân yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng với việc nộp đơn khởi kiện thì họ sẽ có 48 giờ để thực hiện biện pháp bảo đảm kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu và được tòa án chấp nhận.

Tòa án sẽ ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi nhận được bằng chứng, chứng minh rằng người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm, có thể bao gồm: chứng từ bảo lãnh bằng tài sản của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức, cá nhân khác hoặc chứng từ về việc gửi tiền, kim loại, giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa. Khi xét xử trong vụ án và xác định việc thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời là đúng, không gây thiệt hại, Tòa án sẽ ra quyết định cho phép giải ngân tài khoản phong tỏa để yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại giá trị tài sản.

Mục đích thực hiện biện pháp bảo đảm

Mục đích chính của các biện pháp bảo đảm là nhằm dự phòng rủi ro cho bên có Quyền trong giao dịch dân sự, hạn chế tranh chấp về sau. Các bên đặt ra biện pháp bảo đảm nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ cũng như nâng cao trách nhiệm trong giao kết hợp đồng của cả hai bên. Mỗi biện pháp bảo đảm đều có những đặc điểm và chức năng riêng nhưng nhìn chung đều có ba chức năng: tác động, dự phòng, dự phạt.

Dịch vụ luật sư thực hiện thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tại công ty chúng tôi, lĩnh vực tranh tụng tại Tòa án là một trong những mảng dịch vụ được khách hàng quan tâm. Bên cạnh việc tư vấn về thủ tục pháp lý và cung cấp các biểu mẫu, đơn từ, đội ngũ luật sư còn:

  • Thực hiện các công việc thay cho khách hàng, với mức phí hợp lý.
  • Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đính kèm;
  • Trực tiếp tham gia với tư cách đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ
  • Khiếu nại, tố cáo, v.v các hành vi, quyết định tố tụng khi cơ quan, thẩm phán có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Các công việc khác tùy theo các gói dịch vụ (dịch vụ luật sư tranh tụngdịch vụ tư vấn trọn gói cho doanh nghiệp, v.v)

Thông tin liên hệ luật sư Chuyên tư vấn luật

thông tin liên hệ luật sư chuyên tư vấn luật

Thông tin liên hệ Luật sư Chuyên tư vấn luật

Chuyên tư vấn luật nhận hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật trực tuyến qua các hình thức như sau:

  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật hình sự qua EMAIL: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bài nội dung tư vấn đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mai: chuyentuvanluat@gmail.com, sẽ được Luật sư hình sự trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất
  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật hình sự qua tổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900.63.63.87và trình bày nội dung cần hỗ trợ pháp luật hình sự với luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Chuyên tư vấn luật lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Tư vấn luật hình sự online qua ZALO: Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh, và hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật hình sự nhanh vui lòng gửi qua Zalo theo số điện thoại 0819700748 để luật sư xem xét và trả lời.
  • Hỗ trợ tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến FACEBOOK: Chuyên Tư Vấn Pháp Luật
  • Hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật hình sự trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Trên đây là một số tư vấn sơ lược về Biện pháp bảo đảm khi thực hiện yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan về lĩnh vực hợp đồng dân sự quý khách có thể truy cập TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰđể tham khảo một cách chi tiết và kịp thời nhất, đồng thời bạn đọc vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.9 (16 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87