Luật Dân sự

Tư vấn mức bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty

Tư vấn mức bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty.là từ khóa rất nhiều người lao động tìm kiếm trên các nền tảng xã hội, vì trong quá trình lao động việc xảy ra lỗi vô tình hay cố ý dẫn đến thiệt hại cho công ty là điều không thể tránh khỏi.Vậy những trường hợp đó mức bồi thường thiệt hại và các trách nhiệm pháp lý khác được pháp luật quy định như thế nào. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn hiểu thêm về vấn đề trên.

Người lao động gây thiệt hại cho công tyNgười lao động gây thiệt hại cho công ty

Quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại

Pháp luật quy định về bồi thường thiệt hại nhằm bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức hoặc cộng đồng bị thiệt hại trong trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn, vi phạm hoặc hành vi sai trái.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người lao động

  • Theo quy định tại Điều 130 Bộ luật Lao động 2019 thì việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.
  • Vậy người lao động phải chiều trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình ra gây tùy thuôc vào tình huống thực tế,hoàn cảnh gia đình,nhân thân và tài sản mà người sử dụng là động đưaa mức bồi thường hợp lý

Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động gây ra là bao lâu?

Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động 2019 và Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được quy định như sau:

  • Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.
  • Không xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động đang trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động.
  • Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Vậy thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động gây ra là 06 tháng kể từ ngày người lao động gây thiệt hại. Tuy nhiên nếu người lao động thuộc các trường hợp tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động 2019 thì thời hiệu xử lý có thể kéo dài không vượt quá 60 ngày kể từ khi hết thời hiệu nêu trên.

Cụ thể khoản 4, Điều 122, Bộ luật Lao động 2019 quy định Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Các trường hợp và mức phải bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty

Mức bồi thường khi gây thiệt hại cho công tyMức bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty

Theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 quy định về bồi thường thiệt hại:

  • Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
  • Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.
  • Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Vậy theo quy định trên có thể chia thành 03 trường hợp như sau:

  • Trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng: Thiệt hại do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, và phải bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng liền kề trước khi gây thiệt hại, mức khấu trừ không vượt quá 30% tiền lương hằng mà người lao động được nhận sau khi trừ các khoản phải đóng
  • Trường hợp gây thiệt hại nghiêm trọng: Thiệt hại do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động,phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường

Ngoài ra, nếu người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thuộc các trường hợp trên mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

  • Trường hợp gây thiệt hại do sự kiện bất khả kháng: Thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

Như vậy, việc quyết định mức bồi thường thiệt hại sẽ được căn cứ dựa trên lỗi hoặc mức độ thiệt hại mà người lao động gây ra. Điều này nhằm đảm bảo sự minh bạch và công bằng cho các bên có quyền lợi bị xâm phạm trong quan hệ lao động. Nguyên tắc này đảm bảo rằng hành vi có lỗi và thiệt hại càng lớn, mức bồi thường càng cao và ngược lại.

Thủ tục khởi kiện khi không đồng ý với mức yêu cầu bồi thường thiệt hại

Khi không đồng ý với mức yêu cầu bồi thường thiệt có thể khởi kiện bằng cách nộp đơn khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền. Hãy đảm bảo tuân thủ quy trình và thời hạn quy định, cũng như đính kèm các tài liệu và chứng cứ cần thiết.

Thẩm quyền giải quyết

  • Theo quy định tại điều 131, Bộ luật Lao động 2019 thì Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy địn

Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện là giải quyết các tranh chấp về dân sự trong đó có tranh chấp về bồi thường thiệt hại.

Đồng thời, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật này, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc là Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại.

Do đó, nếu muốn khởi kiện đòi bồi thường thì người khởi kiện gửi đơn khởi kiện đến Tòa án cấp huyện của người gây ra thiệt hại cho mình thường trú hoặc tạm trú.

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp

Khi khởi kiện để giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại, bạn cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện theo khoản 4 và khoản 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

Đơn khởi kiện (Mẫu số 23 – Ds ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017

Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng cứ chứng minh kèm theo

  • Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân,giấy tờ tùy thân khác
  • Các tài liệu chứng cứ: Đính kèm các tài liệu chứng cứ như hợp đồng, biên bản ghi nhớ, hồ sơ y tế, hình ảnh, video hoặc bất kỳ tài liệu nào khác có liên quan đến vụ việc và có thể hỗ trợ yêu cầu bồi thường.
  • Danh sách nhân chứng(nếu có): Liệt kê các nhân chứng có liên quan đến vụ việc, bao gồm tên, địa chỉ, và thông tin liên lạc của họ. Nhân chứng có thể cung cấp các thông tin, chứng cứ hoặc lời khẳng định hỗ trợ cho yêu cầu bồi thường.
  • Chứng từ khác

Trình tự thủ tục khởi kiện

  • Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện kèm các tài liệu có liên quan để nộp kèm với đơn khởi kiện
  • Bước 2: Nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Tòa án kèm theo đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
  • Bước 3: Tòa án xem xét Đơn khởi kiện.
  • Bước 4: Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ án và triệu tập người khởi kiện lên để làm bản tự khai và giải trình những điểm chưa rõ trong vụ án cũng như cung cấp thêm các chứng cứ cần thiết.

Tư vấn mức bồi thường thiệt hạiTư vấn mức bồi thường thiệt hại

Luật sư tư vấn mức bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty

  • Tư vấn các quy định pháp luật về việc bồi thường thiệt hại do người lao động gây ra cho công ty
  • Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do khách hàng cung cấp.
  • Thay mặt khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.
  • Giải đáp các thắc mắc pháp lý cho khách hàng,
  • Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ tài liệu trong quá trình giải quyết tranh chấp
  • Tham gia tranh tụng tại Tòa với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Qua bài viết trên  đã cung cấp những thông tin cần thiết về tư vấn mức bồi thường khi gây thiệt hại cho công ty.Tuy nhiên,việc xác định mức bồi thường là một quá trình phức tạp và có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Để nhận được tư vấn pháp lý chính xác và đáng tin cậy bạn nên liên  hệ Chuyên tư vấn luật của chúng tôi qua số hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ sớm nhất

4.7 (15 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 756 bài viết

error: Content is protected !!