Thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài là vấn đề nhiều người thắc mắc và cần được giải đáp. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin hướng dẫn về thẩm quyền Tòa án giải quyết LY HÔN, thủ tục giải quyết ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Ly hôn khi có một người ở nước ngoài

Ly hôn khi vợ/chồng ở nước ngoài

Thẩm quyền Tòa án giải quyết ly hôn

Trường hợp ly hôn nhưng vợ hoặc chồng đang nước ngoài thì đây được xem là ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Theo quy định tại khoản 2 điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì trường hợp ly hôn với người đang ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về tòa án nhân dân cấp tỉnh. Do đó, cần nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND tỉnh, thành phố nơi người đang ở nước ngoài có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh.

>> Xem thêm: Giải quyết ly hôn trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng mất tích

Việc ly hôn

Ly hôn

Thủ tục giải quyết ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài

Hồ sơ xin ly hôn

Hồ sơ xin ly hôn cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn.
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.
  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…
  • Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có).

Trong trường hợp đơn phương ly hôn thì trên đơn không cần có chữ ký của người đang sinh sống ở nước ngoài, nhưng người nộp đơn phải chứng minh mâu thuẫn trầm trọng giữa hai vợ chồng, chứng minh rằng cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc thì Tòa án mới có căn cứ giải quyết ly hôn.

Đồng thời, người nộp đơn phải có được địa chỉ hiện tại của người đang sinh sống tại nước ngoài để tòa án có căn cứ giải quyết và tống đạt hồ sơ.

Trình tự ly hôn

Thủ tục ly hôn

Nộp hồ sơ ly hôn

Theo quy định tại khoản 2 điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì trường hợp ly hôn với người đang ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về tòa án nhân dân cấp tỉnh. Do đó, cần nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND tỉnh, thành phố nơi người đang ở nước ngoài có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh.

Tòa án xem xét hồ sơ

Nếu hồ sơ còn thiếu, sai sót thì thẩm phán sẽ yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Tòa án thụ lý và giải quyết

  • Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông bảo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài theo con đường ngoại giao hoặc đường bưu chính viễn thông theo quy định tại khoản 1 điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Nếu tống đạt theo các phương thức này không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
  • Trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
  • Theo quy định tại điều 476 Bộ luật dân sự năm 2015, phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng.
  • Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Mức án phí

Án phí ly hôn được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo đó, mức án phí ly hôn phải nộp với trường hợp không có tranh chấp về tài sản hoặc có tranh chấp về tài sản nhưng giá trị tài sản tranh chấp dưới 6.000.000 đồng là 300.000 đồng. Trường hợp có tranh chấp về tài sản từ 6.000.000 đồng trở lên thì lệ phí ly hôn phải nộp tính trên tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp.

Trường hợp giải quyết ly hôn với người đang ở nước ngoài, tòa án còn thực hiện ủy thác tư pháp. Lệ phí ủy thác tư pháp từ Việt Nam ra nước ngoài là 200.000 đồng/lần ủy thác theo quy định tại nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Vai trò Luật sư tư vấn về vấn đề ly hôn

Đối với vấn đề ly hôn, Luật sư có các vai trò như sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật về ly hôn;
  • Tư vấn các thủ tục pháp lý phát sinh liên quan đến ly hôn theo quy định của pháp luật;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật;
  • Tư vấn phân chia tài sản, con cái khi ly hôn;
  • Đại điện cho khách hàng thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Trên đây là bài viết hướng dẫn của chúng tôi về Thủ tục ly hôn khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài. Nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc về vấn đề ly hôn hoặc các vấn đề về Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được tư vấn chi tiết và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87