Luật Hôn Nhân Gia Đình

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ

Soạn thảo hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ là dịch vụ nhờ Luật sư soạn thảo thỏa thuận tài sản, nợ của nam, nữ trước khi kết hôn. Điều khoản trong thỏa thuận tiền hôn nhân phải đáp đứng điều kiện pháp luật. Thỏa thuận này không xâm phâm quyền lợi hợp pháp của một bên, không vi phạm pháp luật. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn luật sẽ trình bày cụ thể những nội dung này.

Soạn hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ

Soạn hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ

Quy định pháp luật về hợp đồng tiền hôn nhân

Khái niệm về hợp đồng hôn nhân

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Tiền hôn nhân là giai đoạn từ lúc một người bắt đầu có khả năng sinh sản đến trước khi kết hôn(gồm cả trẻ vị thành niên đã có khả năng sinh sản, cho đến những người lớn tuổi mà chưa từng kết hôn).

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. (Cơ sở pháp lý: Điều 383 Bộ Luật dân sự 2015(BLDS 2015))

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không có đưa ra khái niệm về hợp đồng hôn nhân. Hợp đồng tiền hôn nhân chỉ là cách gọi thông thường, mang tính quy ước của văn bản thỏa thuận về tài sản.

Như vậy, ta có thể hiểu, hợp đồng tiền hôn nhân là văn bản thỏa thuận của cặp đôi nam nữ được lập trước khi kết hôn, có nội dung quy định về chế độ tài sản của vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân.

Hợp đồng tiền hôn nhânHợp đồng tiền hôn nhân

Đặc điểm và nội dung của hợp đồng tiền hôn nhân

Thứ nhất, hợp đồng hôn nhân có những đặc điểm sau:

  • Được lập trước khi nam, nữ đăng ký kết hôn và chỉ có hiệu lực khi hai bên trở thành vợ, chồng của nhau;
  • Hình thức hợp đồng hôn nhân phải bằng văn bản và phải tiến hành công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của vợ chồng;
  • Nội dung phải là những thỏa thuận liên quan đến tài sản không bao gồm các thỏa thuận liên quan đến quyền nhân thân của vợ, chồng.

Thứ hai, nội dung của hợp đồng tiền hôn nhân:

Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản được quy định tại Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể:

  • Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  • Nội dung khác có liên quan.

Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về tài sản. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Khi thực hiện tài sản mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.

Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng bị vô hiệu trong các trường hợp sau:

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sựvà các luật khác có liên quan;
  • Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Cơ sở pháp lý: Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Quy định về hợp đồng song ngữ

Hợp đồng song ngữ là gì?

Hợp đồng song ngữ là văn bản được lập với ngôn ngữ là tiếng anh hoặc được lập bằng hai ngôn ngữ khác nhau, thể hiện cho sự thỏa thuận, giao kết hợp đồng nhằm mục đích mua bán hàng hóa giữa các bên đối tác khác nhau.

Về bản chất, hợp đồng mua bán hàng hóa bằng tiếng Anh, song ngữ cũng chính là một hợp đồng mua bán hàng hóa, điều khác biệt giữa nó và các hợp đồng khác đó chính là sự khác biệt về ngôn ngữ lập hợp đồng. Hợp đồng là căn cứ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đồng.

Quy định về hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ

Từ hai khái niệm tiền hôn nhân và hợp đồng song ngữ trên, ta có thể hiểu, Hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ là văn bản được lập bằng ngôn ngữ tiếng anh hoặc được lập bằng hai ngôn ngữ khác nhau về sự thỏa thuận của các cặp đôi nam nữ được lập trước khi kết hôn, có nội dung quy định về chế độ tài sản của vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân.

Thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ

Theo Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 do Chính phủ ban hành về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sao:

Thứ nhất, Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
  • Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
  • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

Thứ hai, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
  • Chứng thực di chúc;
  • Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
  • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.

Thứ ba, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng tiền hôn nhân gia đình song ngữ bao gồm: Phòng Tư pháp, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự, Cơ quan khác được ủy quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Lý do nên cần luật sư soạn thảo hợp đồng pháp lý

  • Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng giúp đảm bảo tính pháp lý, tuân thủ đúng quy định pháp luật về nội dung hợp đồng các bên dự định ký kết;
  • Hạn chế được các nguy cơ phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, rủi ro pháp lý,… mà không thể lường trước được trong trường hợp các bên không am hiểu về soạn thảo hợp đồng.
  • Phòng ngừa và khắc phục được những rủi ro pháp lý không đáng có cho các bên, đảm bảo quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra suôn sẻ, thuận lợi.
  • Luật sư tư vấn giúp các bên nắm rõ quy định pháp luật và có những thỏa thuận phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

>>> Xem thêm: Luật sư soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa song ngữ

Soạn thảo hợp đồng pháp lýSoạn thảo hợp đồng pháp lý

Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng tiền hôn nhân song ngữ

  • Nghiên cứu, tìm hiểu thông tin liên quan đến các bên của hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu đảm bảo lợi ích tối đa cho khách hàng;
  • Tư vấn về các quy định pháp luật và việc áp dụng trong thực tiễn liên quan đến các điều khoản trong các loại hợp đồng mà khách hàng dự kiến ký kết;
  • Tham gia đàm phán, thương lượng để thực hiện ký kết hợp đồng cùng khách hàng;
  • Soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng và theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng.

Như vậy, bài viết trên đã giúp quý bạn đọc hiểu hơn về đặc điểm, nội dung, các quy định về hợp đồng song ngữ, thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng song ngữ. Qua đó thấy được để hợp đồng đảm bảo được tính pháp lý, tránh những rủi ro không đáng có thì vai trò của luật sư trong việc tư vấn, soạn thảo là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy, Quý khách hàng nên sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng khi cần giao kết hợp đồng, bằng cách liên hệ với chung thôi qua số hotline 1900.63.63.87 để được Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình nhanh nhất.

>>>Bài viết có thể bạn quan tâm:

4.7 (19 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 766 bài viết