Khiếu nại là đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Pháp luật khiếu nại và tố cáo hành chính

luật về khiếu nại và tố cáo trong hành chính

Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại như thế nào?

Theo Điều 3 Luật Khiếu nại 2011, tùy vào đối tượng có quyền khiếu nại mà việc áp dụng pháp luật cũng có sự khác biệt. Cụ thể:

Thứ nhất, đối với khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trước (nếu có) và quy định của Luật Khiếu nại;

Thứ hai, đối với khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thì áp dụng quy định của Luật Khiếu nại. Điều này được hướng dẫn tại Chương 2 Nghị định 75/2012/NĐ-CP;

Thứ ba, đối với khiếu nại trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, căn cứ theo quy định của Luật Khiếu nại, các cơ quan, tổ chức trên hướng dẫn việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan, tổ chức của mình;

Thứ tư, khiếu nại trong Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước. Căn cứ vào Luật Khiểu nại, các cơ quan nhà nước trên quy định việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình.

Thứ năm, trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại, giải quyết khiếu nại thì áp dụng quy định của luật đó.

Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo như thế nào?

Điều 3 Luật Tố cáo 2011 quy định:

Thứ nhất, đối với việc tố cáo của cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam và giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng theo quy định của Luật Tố cáo, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

Thứ hai, việc tố giác và tin báo về tội phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Thứ ba, trường hợp luật khác có quy định khác về tố cáo và giải quyết tố cáo thì áp dụng quy định của luật đó.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong khiếu nại bao gồm?

Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 Luật Khiếu nại 2011 bao gồm:

Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại;

Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật;

Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định;

Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại;

Cố tình khiếu nại sai sự thật;

Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng;

Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác;

Vi phạm quy chế tiếp công dân;

Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo bao gồm?

Luật về khiếu nại và tố cáo trong hành chính

Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 Luật Tố cáo 2011 bao gồm:

Gây khó khăn, phiền hà đối với việc thực hiện quyền tố cáo của công dân.

Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo.

Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo.

Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết tố cáo.

Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người bị tố cáo.

Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.

Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết tố cáo.

Cản trở việc thực hiện quyền tố cáo; đe doạ, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.

Bao che người bị tố cáo.

Cố ý tố cáo sai sự thật; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; mạo danh người khác để tố cáo.

Mua chuộc, hối lộ người giải quyết tố cáo; đe doạ, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo.

Lợi dụng việc tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, gây rối an ninh, trật tự công cộng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

Vi phạm các quy định khác của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai để được tư vấn miễn phí.