Luật Doanh Nghiệp

Chuyển nhượng cổ phần có phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Chuyển nhượng cổ phần có phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Thủ tục nộp thuế chuyển nhượng cổ phần ra sao, kê khai thuế thu nhập cá nhân từ việc này ra sao,.. là  vấn đề mà nhiều người đang quan tâm. Do đó, để tìm hiểu rõ vấn đề trên thì  Chuyên tư vấn luật sẽ cung cấp các nội dung cơ bản sau đây. 

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi bổ sung 2012 thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Thứ nhất, Thu nhập từ kinh doanh:

  • Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
  • Hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật), không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống

Thứ hai, Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi,và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;…

Thứ ba, Thu nhập từ đầu tư vốn:

  • Tiền lãi cho vay;
  • Lợi tức cổ phần;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ).

Thứ tư, Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác).

Thứ năm, Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Thứ sáu, Thu nhập từ trúng thưởng:

  • Xổ số;
  • Trong các hình thức khuyến mại;
  • Trong các hình thức cá cược;
  • Trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

Thứ bảy, Thu nhập từ bản quyền:

  • Chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
  • Chuyển giao công nghệ.

Thứ tám, Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Thứ chín, Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Thứ mười, Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Thuế đối với thu nhập cá nhânThuế đối với thu nhập cá nhân

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung 2012:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ kiều hối.
  • Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
  • Thu nhập từ học bổng.
  • Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.
  • Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
  • Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ tính thuế do chuyển nhượng cổ phần

Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế Thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC) và Điều 15 Nghị định 65/2013/NĐ-CP,  thì cách tính thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế là thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
  • Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn.
  • Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Trình tự, thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần

Thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhânThủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân

Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

  • Tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần (Mẫu 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế).
  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân).
  • Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn.
  • Trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn.
  • Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua.
  • Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.

Cơ sở pháp lý: Mục 9.4 Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp do cá nhân trực tiếp khai thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Nơi nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

  • Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
  • Cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.

Cơ sở pháp lý: Điều 45 Luật Quản lý thuế năm 2019, Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

Cơ sở pháp lý: Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019.

>>>Xem thêm: Người nhận tiền kiều hối phải đóng thuế thu nhập cá nhân không

Luật sư tư vấn về thủ tục đóng thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần

  • Luật sư hỗ trợ thủ tục nộp thuế cho cá nhân;
  • Luật sư tư vấn mức thuế phải đóng cho cá nhân;
  • Các yêu cầu khác có liên quan.

Trên đây là phần trình về việc chuyển nhượng cổ phần có phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Nội dung mà chúng tôi cung cấp đã phần nào giải đáp được trình tự thủ tục kê khai thuế cũng như các căn cứ tính thuế. Nếu có vấn đề gì cần làm rõ hơn về vấn đề trên hay cần tư vấn pháp luật thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh nhất.

4.8 (14 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết