Luật Dân sự

Người nhận tiền kiều hối phải đóng thuế thu nhập cá nhân không

Người nhận tiền kiều hối phải đóng thuế cá nhân luôn là câu hỏi của nhiều người dân khi nhận được tiền từ người thân ở nước ngoài. Và ngoài kiều hối ra thì còn những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân nữa. Thông qua bài viết dưới dây, Chuyên tư vấn luật sẽ giải đáp mọi thắc mắc của Quý khách hàng về kiều hối và những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Người nhận tiền kiều hối phải đóng thuế thu nhập cá nhân khôngNgười nhận tiền kiều hối phải đóng thuế thu nhập cá nhân không

Kiều hối là gì?

Kiều hối là các khoản tiền ngoại tệ do người có nguồn gốc với một quốc gia đang cư trú và làm việc tại nước ngoài gửi về cho gia đình hoặc người thân tại quốc gia đó. Các loại tài sản được xem là kiều hối gồm: tiền hoặc các loại giấy tờ có giá có đơn vị ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế,…

Đối tượng nhận kiều hối.

Theo quy định, các đối tượng được Nhà nước cho phép nhận ngoại tệ do người Việt Nam ở nước ngoài chuyển vào và chi trả cho người thụ hưởng trong nước. Khi nhận được kiều hối từ các đơn vị kể trên, người thụ hưởng có quyền:

  • Nhận bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam theo yêu cầu.
  • Trong trường hợp nhận bằng ngoại tệ, người thụ hưởng có thể bán cho các tổ chức tín dụng được phép, gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép, chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cá nhân hoặc sử dụng vào các mục đích khác theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về.

Đối tượng được nhận kiều hối

Đối tượng được nhận kiều hối

Các trường hợp miễn thuế TNCN.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
  • Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
  • Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
  • Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước;
  • Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại điểm này.
  • Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).
  • Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.
  • Thu nhập từ học bổng
  • Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
  • Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  • Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

CSPL: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, bổ sung bởi khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế.

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Người nhận kiều hối có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước

CSPL: điểm h Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN được sửa đổi bổ sung theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/07/2015.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 của Quốc hội thì:

“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

  1. Thu nhập từ kiều hối.”.

Theo đó, khoản thu nhập từ cá nhân từ nước ngoài gửi về cho thân nhân ở trong nước thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, người nhận kiều hối không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Luật sư hướng dẫn thủ tục giao dịch kiều hối.

  • Tư vấn, hỗ trợ các thủ tục, giấy tờ miễn đóng thuế thu nhập cá nhân.
  • Tư vấn hướng giải quyết những tranh chấp về kiều hối theo đúng theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ tài liệu cần thiết.
  • Cử luật sư đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước tòa án;

Trên đây là nội dung cơ bản về kiều hối và các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân nhằm giúp Quý khách hàng có thể bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân. Nếu có thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu thêm về những vấn đề liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ với luật tư tư vấn luật dân sự qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

 

4.7 (17 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 223 bài viết