Chi nhánh được cấp con dấu riêng sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh trở nên dễ dàng, phát triển hơn. Hiện nay, các Công ty ngày càng có xu hướng hội nhập, theo đó là nhu cầu mở nhiều chi nhánh hơn. Tuy nhiên, chi nhánh có được cấp con dấu không lại trở thành vướng mắc của các DOANH NGHIỆP. Bài viết này sẽ giúp hiểu hơn về vấn đề pháp lý của việc cấp con dấu riêng cho chi nhánh.

Chi nhánh có được cấp con dấu riêng?

Chi nhánh có được cấp con dấu riêng?

Quy định về con dấu của công ty hiện nay

Theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, dấu của doanh nghiệp được quy định như sau:

  1. Dấubao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
  3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Khi nào chi nhánh được cấp con dấu riêng?

Chi nhánh theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

Khi nào chi nhánh được cấp con dấu riêng?

Khi nào chi nhánh được cấp con dấu riêng?

Căn cứ vào khoản 6, Điều 4 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN – BCA quy định về các cơ quan, tổ chức dưới đây được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy là: Các tổ chức kinh tế được quy định theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Luật Hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; các đơn vị trực thuộc, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế này.

Do vậy, để chi nhánh được cấp con dấu riêng cần phải được doanh nghiệp quyết định, các con dấu phải đáp ứng các hình thức và nội dung theo quy định.

Trình tự thủ tục xin cấp con dấu như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN – BCA, trình tự xin cấp con dấu như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp con dấu cho chi nhánh, bao gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chi nhánh.
  • Số lượng con dấu, mẫu con dấu và thời điểm có hiệu lực của con dấu.
  • Thông báo mẫu dấu có chữ ký và dấu của doanh nghiệp mà chi nhánh trực thuộc.
  • Người được cử đi làm dấu mang theo CMND, Giấy giới thiệu/Ủy quyền (nếu có);

Bước 2: Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sở tại: Phòng đăng ký kinh doanh tại nơi đặt trụ sở chính của chi nhánh.

Bước 3: Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thủ tục xin cấp con dấu như thế nào?

Trình tự thủ tục xin cấp con dấu như thế nào?

Luật sư hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đúng quy định của pháp luật

Trên thực tế, việc xin cấp con dấu cho mỗi chi nhánh sẽ phát sinh những tình huống khác nhau, do đó việc cần có Luật sư hỗ trợ doanh nghiệp để được cấp con dấu theo đúng quy định là điều hết sức cần thiết, như:

  • Tư vấn pháp lý, soạn thảo văn bản, chuẩn bị hồ sơ cho quá trình xin cấp con dấu cho chi nhánh.
  • Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Theo dõi trình tự cấp con dấu.
  • Cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp khác nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định của khách hàng như: tư vấn giải quyết tranh chấp, cung cấp các hệ thống văn bản nhanh nhất để điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp, giải quyết khiếu nại từ khách hàng, đối tác kinh doanh, soạn thảo các văn bản lưu hành nội bộ,…

>> Xem thêm: Thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Trên đây là bài viết về căn cứ để xác định người dưới 16 tuổi để xác định trách nhiệm hình sự. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (16 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87