Luật Đất Đai

Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thì có được thế chấp không?

Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thì có được thế chấp không là thắc mắc chung của nhiều tổ chức kinh tế đang suy xét việc thế chấp đất đã được Nhà nước cho thuê nhằm đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình. Trong bài viết dưới đây sẽ giải đáp vấn đề pháp lý đất đai này. Bên cạnh đó, điều kiện để được thế chấp đất được Nhà nước cho thuê cũng như hồ sơ, trình tự thế chấp cũng sẽ được làm rõ.

Tổ chức kinh tế có được thế chấp đất Nhà nước cho thuê

Tổ chức kinh tế có được thế chấp đất Nhà nước cho thuê

Tổ chức kinh tế có được Nhà nước cho thuê đất không?

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có quy định rằng nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Và căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013 có quy định rằng Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
  • Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

Như vậy, các tổ chức kinh tế sử dụng đất với mục đích theo quy định như trên thì sẽ được Nhà nước cho thuê đất.

Điều kiện để được thế chấp đất của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê

Theo điểm d khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Và điểm b khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013, tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

Như vậy, tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Còn trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì chỉ có thể thế chấp tài sản trên đất.

>>> Xem thêm: Có được thế chấp đất sắp hết thời hạn sử dụng hay không?

Điều kiện thế chấp đất Nhà nước cho thuê

Điều kiện thế chấp đất Nhà nước cho thuê

Trình tự, thủ tục thế chấp đất được nhà nước cho thuê

Hồ sơ thế chấp quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.

Theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 39/2016/TT-NHNN (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Quyết định 312/QĐ-NHNN năm 2017), tổ chức tín dụng lập hồ sơ cho vay bao gồm:

  • Hồ sơ đề nghị vay vốn;
  • Thỏa thuận cho vay;
  • Báo cáo thực trạng tài chính do khách hàng gửi tổ chức tín dụng trong thời gian vay vốn: Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc báo cáo tài chính đã kiểm toán đối với trường hợp khách hàng phải lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; báo cáo tình hình tài chính của khách hàng theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng;
  • Hồ sơ liên quan đến bảo đảm tiền vay;
  • Quyết định cho vay có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;
  • Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến thỏa thuận cho vay do tổ chức tín dụng hướng dẫn.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP quy định việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký bảo đảm. Và theo Điều 27 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, Hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu được quy định như sau:

  • Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01a tại Phụ lục của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (01 bản chính).
  • Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).
  • Giấy chứng nhận (bản gốc) trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

Như vậy, để thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng thì ngoài hồ sơ cho vay theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng thì còn phải có hồ sơ hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục

Trình tự, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm đối với hồ sơ hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất gồm các bước sau:

  • Nộp hồ sơ theo Điều 13 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;
  • Tiếp nhận hồ sơ theo Điều 14 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP;
  • Từ chối đăng ký theo Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP hoặc giải quyết theo Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.

Như vậy, trình tự, thủ tục thế chấp đất được Nhà nước cho thuê diễn ra như sau:

  • Nộp hồ sơ vay vốn tại tổ chức tín dụng và làm theo hướng dẫn;
  • Công chứng hợp đồng thế chấp đất;
  • Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm;
  • Hoàn tất thủ tục thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Luật sư tư vấn về việc thế chấp quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê

Tại Chuyên tư vấn luật, các luật sư cung cấp các dịch vụ pháp lý sau:

  • Tư vấn các quy định về thế chấp quyền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế;
  • Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thế chấp quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn, hỗ trợ về các thủ tục cần phải thực hiện khi thế chấp đất được Nhà nước cho thuê;
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện các thủ tục pháp lý;
  • Cung cấp các dịch vụ pháp lý có liên quan.

Tư vấn việc thế chấp quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê

Tư vấn việc thế chấp quyền sử dụng đất được Nhà nước cho thuê

Các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất và có quyền thế chấp đất và/hoặc tài sản trên đất được Nhà nước cho thuê theo quy định pháp luật. Trình tự, thủ tục thế chấp đất của các tổ chức phải được thực hiện đầy đủ các bước theo quy định. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với luật sư chuyên tư vấn luật đất đai qua số Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

>> Bài viết liên quan thế chấp quyền sử dụng đất có thể bạn quan tâm:

4.6 (17 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 910 bài viết