Luật Dân sự

Hướng xử lý khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp

Hướng xử lý khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp là câu hỏi được quý bạn đọc quan tâm khi hồ sơ khởi kiện tranh chấp bị tòa án trả lại. Để giải đáp thắc mắc trên, Luật sư từ Chuyên Tư Vấn Luật xin gửi đến bài viết về các trường hợp trả lại đơn khởi kiện, làm gì khi bị trả lại hồ sơ, mẫu đơn và các vấn đề khác liên quan đến Hướng xử lý khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp.

Hướng xử lý khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấpHướng xử lý khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp

Các trường hợp đơn khởi kiện bị trả lại

Đơn khởi kiện là một loại văn bản của các cá nhân, tổ chức, cơ quan gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại của mình.

Trả lại đơn khởi kiện là việc Tòa án sau trả lại đơn khởi kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo cho người khởi kiện bởi thấy việc khởi kiện chưa đáp ứng đủ các điều kiện khởi kiện nên không thể thụ lý vụ án khi xem xét thụ lý vụ án.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các trường hợp đơn khởi kiện bị trả lại bao gồm:

  • Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật: là trường hợp pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật khác có quy định về các điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó.
  • Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
  • Hết thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 195 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;
  • Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện;

  • Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao ban hành ngày 05 tháng 05 năm 2017.

>>>Xem thêm: Nộp đơn khởi kiện tranh chấp dân sự ở đâu?

Hướng giải quyết khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp

Hướng giải quyếtHướng giải quyết

Khi bị trả lại đơn, Quý bạn đọc có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

  • Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
  • Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
  • Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

Trường hợp vụ án bị đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 2 Điều này thì theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án đó khi cung cấp được đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật:

Trường hợp vụ án bị đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 6  Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP  thì theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án đó khi cung cấp được đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01-01-2017, Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện hoặc ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì lý do “thời hiệu khởi kiện đã hết” nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 623, điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 và điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 01-01-2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì thời hiệu khởi kiện đã hết) đã có hiệu lực pháp luật thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó:

Đối với những vụ án dân sự chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01-01-2017 Tòa án đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì chưa đủ điều kiện khởi kiện chia tài sản chung, nhưng theo quy định tại khoản 1 Điều 623, điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 thời hiệu khởi kiện vụ án chia thừa kế đối với di sản thừa kế đó vẫn còn, thì người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 688 và điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 và Tòa án xem xét thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Đối với những vụ án dân sự chia tài sản chung là di sản thừa kế đã hết thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà trước ngày 01-01-2017 đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định (trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vì thời hiệu khởi kiện đã hết) đã có hiệu lực pháp luật thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện không có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 6, 7 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao ban hành ngày 05 tháng 05 năm 2017.

>>>Xem thêm: Thủ tục xử lý đơn khởi kiện dân sự theo quy định pháp luật

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp

Để tránh trường hợp bị trả lại đơn khởi kiện, Luật sư từ Chuyên Tư Vấn Luật có những lưu ý về hồ sơ khởi kiện tranh chấp như sau:

Đơn khởi kiện

Cá nhân, tổ chức khởi kiện phải đảm bảo các điều kiện luật định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Nội dung của đơn khởi kiện phải được đảm bảo nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Mẫu đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP ngày 13/01/2017 do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành các biểu mẫu trong tố tụng dân sự.

Cơ sở pháp lý: Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tài liệu, chứng cứ đính kèm

Kèm theo đơn khởi kiện, Quý bạn đọc phải nộp kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Quý bạn đọc có thể bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Phương thức nộp hồ sơ khởi kiện

Quý bạn đọc gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

>>>Xem thêm:  Nộp đơn khởi kiện nhưng không nộp tài liệu, chứng cứ Tòa án có giải quyết không?

Luật sư tư vấn khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp

Luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn

  • Tư vấn các quy định chung về pháp luật dân sự và các thủ tục tố tụng dân sự;
  • Tư vấn và giải đáp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, tham gia giải quyết các tranh chấp tài sản.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện đính kèm các tài liệu liên quan để gửi tòa án;
  • Soạn thảo bản tự khai, đơn phản tố, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, đơn yêu cầu định giá tài sản và các đơn từ khác trong quá trình tố tụng tại tòa án;
  • Luật sư đại diện cho khách hàng theo ủy quyền tham gia tranh tụng tại tòa;
  • Luật sư tham gia tranh tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong các vụ án tranh chấp dân sự.

Trên đây là các trường hợp người khởi kiện bị tòa án trả hồ sơ và hướng giải quyết khi bị trả hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp. Bên cạnh đó, đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và phương thức nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp cũng được trình bày cụ thể trong bài viết. Trường hợp Quý bạn đọc còn thắc mắc và cần được hỗ trợ pháp luật khi bị trả hồ khởi kiện giải quyết tranh chấp hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư Dân sự của chúng tôi vui lòng liên hệ 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.

4.9 (15 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 743 bài viết