Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong giải quyết tranh chấp thương mại đã được pháp luật quy định cụ thể trong Bộ luật dân sự và Luật thương mại. Tranh chấp thương mại là không thể tránh khỏi trong thời kỳ kinh tế phát triển hiện nay. Phạt vi phạmbồi thường thiệt hại là hai chế tài phổ biến trong hợp đồng khi xảy ra tranh chấp thương mại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn đúng đắn về hai loại chế tài này.

Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong giải quyết tranh chấp thương mại

Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong giải quyết tranh chấp thương mại

Các căn cứ phạt vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật

Chế tài phạt vi phạm được quy định tại Điều 300, Điều 301 Luật Thương mại 2005. Chế tài phạt vi phạm, các bên chỉ có thể áp dụng khi có hành vi vi phạm hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận sẽ bị phạt vi phạm trong hợp đồng. Tức là việc phạt vi phạm chỉ áp dụng khi các bên đã có thỏa thuận về việc này trong hợp đồng.

Chế tài bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 302, Điều 303 Luật Thương mại 2005. Các bên có thể áp dụng chế tài này dù không có thỏa thuận trước đó trong hợp đồng, chỉ cần có đầy đủ các căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 303 Luật Thương mại 2005 thì đã có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại. Theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đầy đủ các căn cứ:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế.

Các căn cứ phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại

Hiệu lực hợp đồng

Các quy định về phạt vi phạm đều nằm trong phần thực hiện hợp đồng (BLDS 2015) và phần chế tài trong Luật Thương mại 2005. Điều này có nghĩa là phạt vi phạm chỉ có giá trị khi hợp đồng có hiệu lực. Khi hợp đồng có hiệu lực thì các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận mới có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Ngược lại, nếu hợp đồng vô hiệu thì thỏa thuận phạt vi phạm cũng không có hiệu lực pháp luật.

Hành vi vi phạm hợp đồng

Khoản 1 Điều 351 BLDS 2015 quy định: “Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ”.

Có hành vi vi phạm hợp đồng

Có hành vi vi phạm hợp đồng

Như vậy, với quy định trên thì bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

Thỏa thuận phạt vi phạm

Giữa các bên phải có thỏa thuận phạt vi phạm, theo quy định của BLDS 2015 thì mức phạt do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Thỏa thuận phạt vi phạm được áp dụng khi có đủ 3 yếu tố hợp đồng có hiệu lực, có hành vi vi phạm hợp đồng và có thỏa thuận phạt vi phạm giữa các bên. Khác với bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, nếu bồi thường thiệt hại người ta phải căn cứ vào yếu tố lỗi, vào thiệt hại xảy ra thì phạt vi phạm hợp đồng không đề cập đến lỗi và cũng không quan tâm, xem xét thiệt hại xảy ra.

Thỏa thuận phạt vi phạm

Thỏa thuận phạt vi phạm

Về bản chất, thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng có ý nghĩa răn đe, nhắc nhở các bên phải thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 418 BLDS 2015 nêu trên thì mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Điều này có nghĩa là, về nguyên tắc các bên có quyền tự do định đoạt mức phạt vi phạm trong hợp đồng, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Quy định này bảo đảm quyền tự do hợp đồng của các bên tham gia ký kết và đòi hỏi các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có ý thức trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng của mình.

Giải quyết tranh chấp thương mại

Thương lượng

Là phương thức được các bên tranh chấp lựa chọn trước tiên và trong thực tiễn phần lớn các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại được giải quyết bằng phương thức này. Nhà nước khuyến khích các bên áp dụng phương thức tự thương lượng để giải quyết các tranh chấp trên nguyên tắc tôn trọng quyền thỏa thuận của các bên. Ngoài ra, khi giải quyết tranh chấp thương mại bằng thương lượng các bên cũng có thể nhờ tới sự hỗ trợ của luật sư để được phân tích các cơ sở pháp lý và đưa ra các ý kiến tư vấn pháp lý để các bên hiểu rõ và thấy được quyền và trách nhiệm của mình nhằm tìm hướng giải quyết cũng như dung hòa được quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

Hòa giải

Hòa giải là các bên tranh chấp thông qua bên trung gian (Hòa giải viên/ trung tâm hòa giải) cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận qua hòa giải.

Giải quyết bằng trọng tài thương mại

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng hình thức trọng tài là việc thông qua trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập, nhằm chấm dứt những bất đồng, xung đột giữa các bên bằng việc trọng tài đưa ra một phán quyết buộc các bên phải thực hiện.

Tòa án

Giải quyết tranh chấp thương mại thông qua Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên thông qua cơ quan tiến hành tố tụng để giải quyết.

>> Xem thêm: Hợp đồng Thương mại Quốc tế

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Mức vi phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong giải quyết tranh chấp thương mại. Nếu quý khách đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hãy liên hệ ngay cho TƯ VẤN LUẬT HỢP ĐỒNG của chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc góp ý vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.8 (12 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87