Luật Doanh Nghiệp

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống cần giấy phép gì để hoạt động?

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống cần giấy phép gì để hoạt động? Ngày nay dịch vụ ăn uống ngày càng phát triển mọi người dần quan tâm đến các loại hình kinh doanh nhà hàng cũng như các thủ tục, điều kiện xin cấp giấy phép hoạt động nhà hàng. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp hết những thắc mắc đó.

Giấy phép nhà hàng ăn uống

Các giấy phép cần có để kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống

Căn cứ Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010 có quy định về Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:

Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;
  • Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Do vậy để kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống cần có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Giấy phép đăng ký kinh doanh.

Ngoài ra, Theo Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP có quy định những trường hợp không phải đăng ký kinh doanh

Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động  đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

  • Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
  • Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;
  • Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.
  • Kinh doanh l­ưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống không nằm trong các trường hợp được quy định trên nên cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã ngành nghề phù hợp.

CSPL: Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010,  Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP.

 >>> xem thêm: Kinh doanh không có giấy phép bị xử phạt ra sao?

Cơ sở thuộc đối tượng phải xin giấy phép đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP  xác định đối tượng phải xin giấy phép đủ điều kiện an toàn thực phẩm là tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Thủ tục xin cấp Giấy đủ điều kiện an toàn thực phẩm kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống

Thủ tục xin cấp giấy

Thẩm quyền

Căn cứ Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý

Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống thì thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố bao gồm: Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng trung ương và thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng quận, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng có quy mô cung cấp từ 300 suất ăn/ngày trở lên; Cơ sở cung cấp suất ăn sẵn; Dịch vụ ăn uống trong các bệnh viện, khu chế xuất, khu công nghiệp; Bếp ăn tập thể, căn tin các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

Hồ sơ

Căn cứ theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, hồ sơ xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Mẫu số 01, Phụ lục I, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP.)
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Trình tự thủ tục

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này;
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chi phí đăng ký

Tùy vào quy mô cơ sở mà phí lệ phí thẩm định; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ khác nhau; cụ thể theo quy định như sau:

  • Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.

Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:

  • Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở
  • Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở

Ngoài ra có cơ sở còn cần nộp phí kiểm tra định kỳ sau khi xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Cơ sở pháp lý: Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm.

Luật sư xin giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống

Tư vấn giấy phép kinh doanh nhà hàng

  • Tư vấn loại hình đăng ký phù hợp.
  • Tư vấn từng loại hình kinh doanh khi khách hàng tiến hành đăng ký kinh doanh.
  • Soạn thảo hồ sơ, đại diện khách hàng thực hiện thủ tục pháp lý tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
  • Soạn thảo hồ sơ và đại diện theo ủy quyền nộp Hồ sơ đăng ký Giấy phép an toàn thực phẩm.

Trên đây là những quy định của pháp luật về kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống cần giấy phép gì để hoạt động nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc những câu hỏi xin liên hệ luật sư tư vấn giấy phép kinh doanh của chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chuyên sâu.

4.8 (19 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết