Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức cơ cấu lại để phù hợp với quy mô và sự phát triển của doanh nghiệp, công ty được chuyển đổi sẽ chấm dứt sự tồn tại, công ty chuyển đổi được kế thừa các quyền và lợi ích hợp pháp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động, các nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi. Tuy nhiên, doanh nghiệp nào không được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn?

Một số lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp nào có thể chuyển đổi thành công ty TNHH

Những loại hình doanh nghiệp nào có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn?

Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH được quy định cụ thể tại Luật Doanh nghiệp 2014 với các hình thức chuyển đổi như sau:

Một là, chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên. Đây là trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng, cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoăc một số người khác.

Hai là, chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên. Điều 197, 198 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH:

  • Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
  • Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
  • Một người không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.

Ba là, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH. Theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014, khi có quyết định của chủ DNTN thì doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành công ty TNHH với các điều kiện sau:

  • Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty TNHH được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Như vậy pháp luật Doanh nghiệp chỉ quy định đối với các loại hình là Công ty cổ phần và Doanh nghiệp tư nhân khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì mới có thể chuyển đổi sang công ty TNHH theo trình tự thủ tục pháp luật quy định.

Những rủi ro của việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Rủi ro pháp lý có thể kể đến hàng đầu trong quá trình chuyển đổi hai loại hình doanh nghiệp đến từ bản chất pháp lý của chúng. Cụ thể như đối với doanh nghiệp tư nhân thì chỉ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp, thì chủ sở hữu công ty TNHH chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản thực góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp.

Tiếp theo là việc phải giải quyết một bài toán pháp lý liên quan đế hàng loạt vấn đề như: Điều kiện chuyển đổi, thủ tục chuyển đổi, việc chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Ngoài ra còn có các trường hợp trong vấn đề liên quan đến tài sản chung riêng của vợ chồng cũng sẽ tạo nên rủi ro khi thực hiện chuyển đổi.

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng sẽ phải quan tâm đến chuyển giao dư nợ, chuyển giao tài sản cũ mới, các biểu mẫu nghiệp vụ liên quan.

Một số lưu ý khác đối với việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Pháp luật về doanh nghiệp quy định cụ thể về các trường hợp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và những lưu ý về những trường hợp không được phép như sau:

Khi nào không được chuyển đổi thành công ty TNHH

Một số lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp tư nhân không được chuyển thành công ty cổ phần
  • Công ty TNHH một thành viên không được chuyển thành công ty cổ phần
  • Công ty chỉ có duy nhất hai thành viên không được chuyển lên công ty cổ phần
  • Công ty có điều kiện chuyển sang loại hình khác phải chứng minh lại điều kiện đó
  • Việc chuyển đổi loại hình chỉ được thực hiện từ DNTN lên TNHH, từ TNHH lên công ty cổ phần, DNTN không thể chuyển đổi trực tiếp lên công ty cổ phần.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Doanh nghiệp nào không được phép chuyển đổi thành công ty TNHH”. Trong trường hợp Quý khách cần tư vấn về thủ tục liên quan đến Doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay với Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ kịp thời.