Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập là một trong những thủ tục được các doanh nghiệp quan tâm khi các cổ đông sáng lập có nhu cầu rút vốn khỏi công ty cổ phần hoặc chuyển nhượng sang cho người khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp quý khách hàng quan tâm hiểu rõ về quy trình chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập.

chuyển nhượng cổ phầnChuyển nhượng cổ phần

Khái quát về cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần

Mỗi loại hình doanh nghiệp có các quy định về chủ sở hữu doanh nghiệp khác nhau. Trong công ty cổ phần, chủ sở hữu cổ phần cũng là chủ sở hữu tài sản của công ty được gọi là cổ đông.

Khi thành lập công ty cổ phần, những cổ đông đầu tiên góp vốn bằng việc mua, sở hữu cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập thì được gọi là cổ đông sáng lập.

Pháp luật Việt Nam  quy định công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập, trừ trường hợp công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không cần phải có cổ đông sáng lập.

Đối với số cổ phần phổ thông được quyền phát hành tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần đó.

Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Cổ phần trong công ty cổ phần được coi là một loại tài sản và có thể được chuyển giao từ người này sang người khác. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng cổ phần có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của công ty cổ phần, nhất là việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập nên pháp luật có những quy định chặt chẽ hơn liên quan đến vấn đề này.

Cổ phần trong công ty cổ phần bao gồm hai loại cơ bản là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.

Cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông bao gồm:

  • Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
  • Cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông

Đối với cổ phần phổ thông của mình, cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người khác nhưng phải đảm bảo các quy định như sau:

Trong 03 năm đầu tiên sau khi thành lập doanh nghiệp, chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác. Việc chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập phải được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

Sau 03 năm kể từ khi thành lập doanh nghiệp, được tự do chuyển nhượng cho bất kỳ người nào với điều kiện người đó theo quy định của pháp luật có quyền sở hữu cổ phần.

Các loại cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi bao gồm: ưu đãi cổ tức, ưu đãi biểu quyết, ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phần ưu đãi khác.

Chủ sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức và chủ sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có thể tự do chuyển nhượng cho người khác như chủ sở hữu cổ phần phổ thông.

Chủ sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không có quyền chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ khi được Tòa án ra bản án, quyết định hoặc do thừa kế.

cổ phần trong công ty cổ phầnCổ phần trong công ty cổ phần

Chủ thể được nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông sáng lập

Theo quy định của pháp luật, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà người được quyền nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông sáng lập chỉ có thể là cổ đông sáng lập khác. Nếu người nhận chuyển nhượng là người khác thì phải có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông hoặc trong trường hợp nhất định.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Trình tự chuyển nhượng

Việc chuyển nhượng cổ phần diễn ra trong nội bộ công ty, các cổ đông chỉ cần soạn thảo và ký kết HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG, tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

Khi việc chuyển nhượng xảy ra nội bộ công ty, chắc chắn sẽ có sự thay đổi tỷ lệ vốn góp của các cổ đông. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty không phải thực hiện thủ tục gì liên quan đến việc thay đổi sau khi chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập.

Việc thay đổi danh sách cổ đông thuộc không thuộc trường hợp không phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP nên công ty cổ phần không phải thực hiện bất cứ thủ tục nào.

>>> XEM THÊM: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

thủ tục chuyển nhượng cổ phầnThủ tục chuyển nhượng cổ phần

Hồ sơ chuyển nhượng

Như đã lập luận ở trên, việc thay đổi danh sách cổ đông sau khi có chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông không thuộc các trường hợp tiến hành thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 nên hồ sơ chuyển nhượng được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, là công việc nội bộ tự công ty quyết định và thực hiện.

Cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng toàn bộ cổ phần không?

Theo quy định, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày thành lập doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sáng lập khác hoặc chuyển nhượng cho người khác nhưng phải được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

Sau 3 năm, kể từ ngày thành lập công ty, cổ đông sáng lập có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Trong các trường hợp trên, cổ đông sáng lập hoàn toàn có thể chuyển nhượng toàn bộ số cố phần của mình sau 3 năm kể từ khi thành lập công ty và có thể chuyển nhượng toàn bộ cổ phần trong vòng 3 năm đầu tiên sau khi thành lập nếu thỏa các điều kiện kể trên.

Lưu ý: cổ phần ưu đãi biểu quyết không thể chuyển nhượng cho người khác trừ trường hợp theo Bản án, Quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, Long Phan PMT xin hỗ trợ quý khách hàng trong các công việc sau đây:

  • Soạn thảo, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Soạn thảo, nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các thủ tục hành chính
  • Đại diện theo ủy quyền trong tố tụng

Trên đây là bài viết của chúng tôi về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập và các quy định của pháp luật có liên quan. Nếu còn có thắc mắc về vấn đề này hoặc cần tư vấn luật doanh nghiệp và tư vấn luật sư dân sự, quý bạn đọc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900636387 để được tư vấn và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87