Luật Đất Đai

Điều kiện đền bù đất rừng không có sổ đỏ khi Nhà nước thu hồi

Đền bù đất rừng không có sổ đỏ được thực hiện theo quy định pháp luật đất đai. Việc đất rừng không có sổ đỏ được bồi thường khi bị thu hồi phải đảm bảo đất đó đã đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai hiện hành, nhưng chưa làm thủ tục theo quy định để được cấp. Nội dung bài viết này sẽ thông tin chi tiết về trường hợp đền bù đất. 

Điều kiện đền bù đất rừng không có sổ đỏ

Đất rừng không có sổ đỏ có được bồi thường

Người sử dụng đất rừng không có sổ đỏ khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật đất đai 2013 thì được bồi thường.

Điều kiện để được đền bù đất rừng không có sổ đỏ bị thu hồi khi:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;

Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Điều kiện đủ là đất rừng không có sổ đỏ phải có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Các loại bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất rừng

Bồi thường về đất 

Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất rừng không có sổ đỏ được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất rừng khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại 

Đền bù đất rừng không có sổ đỏ bị thu hồi như sau:

Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng căn cứ theo Điều 76 Luật đất đai 2013. Cụ thể, đất được bồi thường là đất rừng sản xuất không thuộc các trường hợp sau đây:

Một là, đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;

Hai là, đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

Ba là, đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

Bốn là, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

Năm là, đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp.

Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi đất rừng trong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân, theo Điều 77 Luật đất đai 2013.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 78 Luật đất đai hiện hành thì Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Bồi thường chi phí đầu tư khi bị thu hồi đất

Bồi thường chi phí đầu tư khi bị thu hồi đất

Dịch vụ tư vấn yêu cầu đền bù đất rừng không sổ đỏ 

Luật sư chuyên môn trong lĩnh vực đất đai sẽ tư vấn về:

  • Tư vấn về những nguyên tắc bồi thường về đất, chi phí bồi thường về đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất, nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Tư vấn điều kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thực hiện việc thu hồi đất.
  • Tư vấn cách xác định các trường hợp khách hàng không đủ điều kiện để được bồi thường, phương án xử lý trong trường hợp này
  • Tư vấn về trường hợp thu hồi đất chỉ có các giấy tờ về đất chưa có sổ đỏ;
  • Tư vấn về lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng;
  • Tư vấn giá đền bù đất đai khi bồi thường thu hồi đất.

Luật sư tư vấn đền bù đất rừng không sổ đỏ

Luật sư tư vấn đền bù đất rừng không sổ đỏ

4.9 (17 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 915 bài viết

8 thoughts on “Điều kiện đền bù đất rừng không có sổ đỏ khi Nhà nước thu hồi

  1. Avatar
    Phan Hồng Đệ says:

    kính thưa Luật sư. Là đất Rừng ông bà để lại, nhưng hiện giờ chưa có sổ đỏ, hiện có dự án mở đường Quốc phòng, như vậy thì có đền bù cho em không? Kính thưa Luật Sư!

    • Avatar
      Châu Dàng says:

      Chào bạn Phan Hồng Đệ,
      Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chuyentuvanluat.com.
      Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
      Theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013 về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này”. theo quy định tại Điều 77 Luật đất đai 2013 như sau:
      Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
      1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:
      a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;
      b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;
      c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
      2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.
      Như vậy, nếu đất của bạn không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai 2013 mà chưa được cấp thì bạn sẽ được bồi thường về đất, bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với diện tích đất sử dụng trong hạn mức theo quy định của Luật đất đai và diện tích đất được nhận thừa kế. Nếu bạn sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng.
      Trên đây là phần giải đáp của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về bất kỳ điều gì hoặc cần hỗ trợ về pháp lý thì hãy liên hệ Hotline 0908 748 368 để được tư vấn miễn phí.
      Thân mến chào bạn!

  2. Avatar
    Lê văn tiến says:

    Chào anh chị
    Hiện tôi có 1ha đất rừng có giấy thiết kế .bàn giao.và nhận đất rừng đã được tỉnh cấp vậy nay tôi có thể làm giấy sử dụng đất được không ?

    • Avatar
      Triệu Hiếu Khánh says:

      Chào bạn lê văn tiến. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyentuvanluat.com
      Theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai quy định các trường hợp sử dụng đất được cấp GCN quyền sử dụng đất bao gồm:
      a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
      b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
      c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
      d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
      đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
      e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
      g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
      h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
      i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
      k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
      Như thông tin bạn cung cấp, bạn đã được UBND tỉnh bàn giao và cấp đất, theo điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất sau thời điểm Luật này có hiệu lực (01/07/2014) thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 Luật này, Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu.
      Như vậy, bạn phải có quyết định giao đất của UBND cấp tỉnh để có căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trên. Bạn chưa cung cấp rõ thời điểm bạn được UBND tỉnh giao đất nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể hơn.
      Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Trong trường hợp cần được tư vấn thêm, xin hãy liên hệ hotline 0908 748 368 để được tư vẫn miễn phí.

    • Avatar
      Huỳnh Phúc says:

      Chào Luật sư.

      Cho hỏi, trường hợp đất thuộc quy hoạch là rừng, nhưng dân lấn chiếm canh tác trồng điều, caffe…khoảng 5 năm. Nay thu hồi giao lại cho doanh nghiệp thì thực hiện hỗ trợ đền bù như thế nào.
      Cám ơn Luật sư.

      • Avatar
        Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý says:

        Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Quý khách vui lòng xem mail để biết chi tiết.

  3. Avatar
    Dương Văn Đào says:

    xin chào anh, Anh cho tôi hỏi nhà tôi có mảnh đất nằm trong khu vực đất của Lâm Trường giao khoán cho Dân trồng rừng sản xuất. Nhưng do trước kia là khe trũng nên Lâm Trường không giao khoán cho dân, nên tôi đã khai hoang cải tạo để trồng cây và hiện giờ không có giấy tờ gì cả . Hiện giờ có chương trình quy hoạch của huyên thì tôi có được đền bù ở mảnh đât đó không

    • Avatar
      Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý says:

      Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Quý khách vui lòng xem mail để biết chi tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *