Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những giấy tờ quan trọng liên quan đến việc công nhận quyền sử dụng đất. Nếu bị mất hoặc bị người khác chiếm giữ, chúng ta không thể thực hiện được những giao dịch liên quan đến bất động sản như mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị người khác giữ muốn lấy lại có được khởi kiện ra tòa án nhân dân yêu cầu giải quyết? Trình tự thủ tục như thế nào? Qua bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn đọc làm rõ vấn đề trên.

cơ sở pháp lý cho việc khởi kiện đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa rõ rang
Pháp luật hiện chưa quy định rõ ràng việc khởi kiện đòi lại sổ đỏ, gây khó khăn cho người sử dụng đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tạikhoản 16 Điều 3 Luật Đất đai :

  • Là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ Điều 105 Bộ Luật Dân sự:

  • Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
  • Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Căn cứ Điều 115 BLDS: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Như vây, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất không được coi là tài sản. Quyền sử dụng đất là quyền tài sản theo Điều 105 còn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân (nó chỉ là giấy tờ chứa đựng quyền sử dụng đất).

2. Có được khởi kiện vụ án để đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Tòa án không giải quyết đòi lại sổ đỏ
Khởi kiện vụ án đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định của BLTTDS tại Điều 26, tòa án có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp dân sự liên quan đến quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

Như những phân tích nêu trên, đã xác định rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản theo quy định của pháp luật dân sự. Vì vậy, nếu bạn nộp đơn khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết lấy đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dựng đất thì nhiều khả năng tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện, nếu tòa không trả lại cũng sẽ đình chỉ giải quyết vụ án với lý do không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 192 BLTTDS.

3. Hướng giải quyết lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi không thể khởi kiện vụ án tại tòa án nhân dân.

cách lấy lại sổ đỏ
Hướng dẫn giải quyết trong trường hợp người sử dụng đất bị chiếm giữ sổ đỏ trái phép

Việc bị chiếm giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chúng ta không thể khởi kiện lên tòa án vì không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án và cũng không thể tố cáo đối với hành vi chiếm đoạt tài sản lên cơ quan cảnh sát điều tra vì không đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Trong trường hợp đó, chúng ta có thể yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng khác do bị mất theo quy định tại Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/4/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013, điều luật này quy định cụ thể như sau:

  1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất GCN, UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
  2. Sau 30 ngày tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất GCN nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCN.
  3. Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy GCN bị mất, đồng thời ký cấp lại GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; …”.

Như vậy, chúng ta sẽ có thể làm lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp bị mất theo quy định của pháp luật về Đất đai.

Trên đây là bài viết tư vấn của chúng tôi về nội dung trên. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.