Luật Dân sự

Đã nhận tiền đặt cọc chủ đất có được bán cho người khác không?

Đã nhận tiền đặt cọc chủ đất có được bán cho người khác không là trường hợp chủ đất nhận đặt cọc nhưng sau đó lại bán đất cho người khác hay bên thứ ba. Theo đó, để bảo vệ quyền lợi của mình, bên đặt cọc có quyền yêu cầu hoàn trả cọc, phạt cọc, bồi thường, phạt vi phạm, …. Để làm rõ vấn đề này, Chuyên tư vấn luật xin gửi quý khách hàng bài viết sau.

Nhận đặt cọc mua đất nhưng bán cho người khác được không?Nhận đặt cọc mua đất nhưng bán cho người khác được không?

Mục đích của giao dịch đặt cọc

Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, mục đích của giao dịch đặt cọc là nhằm đảm bảo cho việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng sau này.

Nhận tiền đặt cọc nhưng bán đất cho người khác có được không?

Người bán đất đã nhận đặt cọc nhưng lại bán đất cho người khác, tức là từ chối ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán đất với bên đặt cọc. Việc này là vi phạm thỏa thuận đặt cọc, do đó, bên nhận đặt cọc có thể phải chịu các trách nhiệm sau:

  • Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên đặt cọc do hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng đặt cọc;
  • Trường hợp có thỏa thuận phạt vi phạm thì còn phải chịu phạt vi phạm theo thỏa thuận đó. Tuy nhiên, việc vừa phạt vi phạm vừa bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc. Trường hợp có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

Cơ sở pháp lý: Điều 28, 360, 418 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Xem thêm: Trường hợp nào được đòi lại tiền đặt cọc khi mua đất

Trách nhiệm khi nhận cọc nhưng bán đất cho người khácsat nhiệm khi nhận cọc nhưng bán đất cho người khác

Thủ tục khởi kiện đòi tiền cọc

Hồ sơ chuẩn bị

Để tiến hành khởi kiện, người khởi kiện cần thu thập, chuẩn bị đầy đủ các loại đơn từ, tài liệu, chứng cứ sau đây:

  • Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao);
  • Hợp đồng đặt cọc hoặc các tài liệu chứng minh về việc đặt cọc;
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện, người bị kiện;
  • Các giấy tờ liên quan khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Khởi kiện đòi tài sản cọcKhởi kiện đòi tài sản cọc

Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Tranh chấp hợp đồng cọc là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tùy từng trường hợp cụ thể, thẩm quyền cụ thể thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại ĐIều 35, 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 2: Xử lý đơn khởi kiện và thông báo nộp tạm ứng án phí

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công xem xét đơn, Thẩm phán phải ra thông báo về kết quả xem xét đơn khởi kiện. Trường hợp đơn khởi kiện được thụ lý thì phải thông báo ngay cho người khởi kiện để người khởi kiện làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tạm ứng án phí

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí thì người khởi kiện phải đến cơ quan thi hành án có thẩm quyền làm thủ tục nộp tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Thông báo thụ lý vụ án.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Bước 5: Chuẩn bị xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 7: Phúc thẩm vụ án nếu có kháng cáo, kháng nghị.

Luật sư tư vấn khi chủ đất đã nhận cọc nhưng lại bán cho người khác

  • Tư vấn làm rõ các quy định pháp luật về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất;
  • Luật sư sẽ thay mặt khách hàng tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Xử lý các yêu cầu khác liên quan đến giải quyết tranh chấp tài sản trên thực tế;
  • Tư vấn hướng giải quyết tranh chấp đặt cọc;
  • Hỗ trợ các công việc pháp lý khác.

Nếu đã đặt cọc mà chủ đất lại bán cho người khác, chủ đất sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự. Người mua đất có thể nộp đơn khởi kiện để yêu cầu hoàn trả cọc, phạt và bồi thường thiệt hại nếu có. Nếu quý khách hàng còn thắc mắc thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

4.8 (11 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 776 bài viết