Thủ tục tách sổ đỏ đồng sở hữu gồm các thông tin mà người có nhu cầu tách thửa đất cần nắm rõ để thực hiện một cách hiệu quả. Các vấn đề cần lưu ý là: điều kiện, trình tự, thủ tục, các bước xử lý hồ sơ cũng như thời hạn giải quyết hồ sơ tách sổ đỏ đồng sở hữu. Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin quan trọng về thủ tục tách sổ đỏ qua bài viết sau:

Cần lưu ý các điều kiện khi làm thủ tục tách thửa đất có đồng chủ sở hữu

Lưu ý các điều kiện khi làm thủ tục tách thửa đất có đồng chủ sở hữu

Điều kiện tách sổ đỏ đồng sở hữu

Đất có nhiều chủ sở hữu là tài sản chung thuộc quyền sở hữu chung hợp nhất quy định tại điều 210 Bộ Luật Dân sự 2015 (BLDS 2015). Mỗi chủ sở hữu đều có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt các vấn đề liên quan đến phần đất là tài sản chung đó (bán, chia tách, cho thuê,…).

Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định thửa đất có nhiều chủ sở hữu thì phải ghi tất cả các đồng sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và cấp cho mỗi người 01 bản. Nếu có nhu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Vậy khi một hoặc các đồng chủ sở hữu muốn thực hiện việc tách thửa cần đáp ứng một số điều kiện chung và điều kiện cụ thể quy định tại Luật Đất đai 2013, BLDS 2015 và văn bản pháp luật khác có liên quan.

Về điều kiện chung, Luật Đất đai 2013 quy định đất được tách thửa phải:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai năm 2013.
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên đảm bảo thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất

Bên cạnh đó, pháp luật về dân sự, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 09/2021/TT-BTNMT) còn có các điều kiện sau:

Được tất cả chủ sở hữu có tên trên Giấy chứng nhận đồng ý

Như đã đề cập, đất có đồng chủ sở hữu là tài sản chung hợp nhất theo quy định của BLDS 2015. Vì vậy, khi sử dụng, quản lý hay định đoạt tài sản thì cần phải có sự đồng ý của tất cả các đồng sở hữu. Việc biểu hiện sự đồng ý cần thể hiện qua hành vi, hoặc bằng văn bản đồng ý đúng theo quy định của pháp luật dân sự.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP chỉ rõ, hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

“Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư”.

Đáp ứng diện tích tối thiểu sau khi tách thửa

Điều kiện này được quy định tại Điều 143 và 144 Luật Đất đai. Theo đó, việc tách thửa đất phi nông nghiệp cần phải căn cứ vào các điều kiện, một trong số đó là diện tích tối thiểu được tách thửa do Ủy ban nhân dân cấp (UBND) tỉnh quy định đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

Như vậy, đối với điều kiện này cần lưu ý:

  • Các địa phương có quy định hạn mức tối thiểu được phép tách thửa khác nhau
  • Cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định mức tối thiểu là UBND cấp tỉnh. Do đó, cần liên hệ với cơ quan trên để có thông tin chính xác.

Trình tự thủ tục thực hiện tách sổ đỏ đồng sở hữu

Thành phần hồ sơ

Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT bổ sung sửa đổi Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định thành phần hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa đất (theo mẫu 11/ĐK ban hành kèm thông tư 24/2014/TT-BTNMT)
  • Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc)
  • Bản vẽ thửa đất đo đạc chi tiết diện tích phần đất của từng đồng sở hữu.

Nên có bản vẽ đo đạc đất để xác định diện tích phần đất của từng đồng sở hữu khi làm thủ tục

Nên có bản vẽ đo đạc đất để xác định diện tích phần đất của từng đồng sở hữu khi làm thủ tục

Các bước xử lý hồ sơ

Bước 1: Nộp hồ sơ. Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Xử lý hồ sơ. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  1. a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  2. b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
  3. c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời hạn giải quyết tách sổ đỏ

Theo tinh thần của khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, tổng thời hạn giải quyết đơn đề nghị tách thửa là 15 ngày. Cụ thể như sau:

  • Thời hạn để UBND cấp xã chuyển hồ sơ tách thửa cho Phòng đăng ký Đất đai (còn gọi phòng TN và MT): 03 ngày
  • Thời hạn Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc tách thửa ( đo đạc, lập hồ sơ, chỉnh lý biến động): 12 ngày

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phí, lệ phí tách sổ đỏ

Điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn các loại phí, lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương :

1.Chi phí đo đạc: Thông thường từ 1,8 – 02 triệu đồng/lần (do tổ chức đo đạc thực hiện nên giá mỗi đơn vị khác nhau).

  1. Phí thẩm định địa chính
  2. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
  3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
  4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC thì hướng dẫn về phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng mức thu dưới:
  • 000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (trường hợp có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
  • 000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (trường hợp không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Lưu ý, đối với đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác thì mức thu không quá 50% mức thu ở Trung ương.

> Xem thêm: Thủ tục đăng ký biến động đất đai

Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận khác nhau giữa các địa phương

Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận khác nhau giữa các địa phương

Thông tin liên hệ

Quý Khách hàng có mong muốn hỗ trợ pháp lý có thể liên hệ  trực tiếp Luật sư tại:

  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Bên cạnh đó, Chuyên Tư Vấn Luật nhận hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật trực tuyến qua các hình thức như sau:

Trên đây là toàn bộ nội dung của bài viết Trình tự, thủ tục tách thửa đất có đồng chủ sở hữu. Nếu Quý độc giả còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này hoặc có nhu cầu cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Luật sư của Chuyên tư vấn luật hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.6 (20 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87