Luật Lao Động

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động khi gặp tai nạn lao động sẽ được hưởng trợ cấp nếu đáp ứng đủ điều kiện. Điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động được quy định trong Luật An toàn, vệ sinh lao động. Trong bài viết dưới đây, Chuyên tư vấn luật sẽ trình bày cụ thể về điều kiện hưởng chế độ tại nạn lao động và các vấn đề pháp lý liên quan.

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao độngĐiều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Thế nào là tai nạn lao động?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì Tai nạn lao động được hiểu là: “Tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”

Như vậy, tai nạn lao động là những tai nạn xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động của doanh nghiệp. Người lao động (NLĐ) cần nắm rõ khái niệm trên để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia lao động.

Đối tượng nào được hưởng chế độ tai nạn lao động?

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và các điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì đối tượng được áp dụng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm những gì?

Đối với các đối tượng được áp dụng chế độ tai nạn lao động như trên, NLĐ tham gia bảo hiểm tai nạn lao động cần đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1, 2 Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 để được hưởng chế độ tai nạn lao động, như sau:

Thứ nhất, Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

Thứ hai, Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Tuy nhiên, cần lưu ý nếu thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì NLĐ sẽ không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động:

  • Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
  • Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
  • Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Như vậy, khi NLĐ đáp ứng đủ các điều kiện như trên thì sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động. Nghĩa là NLĐ sẽ nhận các khoản bồi thường và quyền lợi liên quan đến việc bị tai nạn trong quá trình làm việc như: chi phí y tế, viện phí; tiền lương trong thời gian bị tai nạn lao động; bồi thường tai nạn lao động; trợ cấp;…

>> Xem thêm: Bị tai nạn giao thông trên đường đi làm có phải tai nạn lao động không?

Thời hạn giải quyết

Khi đã đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết, NLĐ cần theo dõi các mốc thời gian để xác định thời hạn giải quyết chế độ tai nạn lao động.

Thời hạn giải quyết việc hưởng chế độ tai nạn lao động được quy định tại Điều 59 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau:

  • Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, NLĐ cần lưu ý về các mốc thời gian để kịp thời kiến nghị khi bị chậm trễ trong việc giải quyết việc hưởng chế độ tai nạn lao động.

Thời hạn được giải quyết chế độ tai nạn lao độngThời hạn được giải quyết chế độ tai nạn lao động

Luật sư tư vấn về điều kiện, trình tự thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động

Nếu Quý khách có thắc mắc về điều kiện, trình tự thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động, hãy liên hệ với Chuyên tư vấn luật để được tư vấn:

  • Giải đáp các câu hỏi của khách hàng về điều kiện được áp dụng chế độ tai nạn lao động;
  • Cung cấp các thông tin về mức bồi thường, trợ cấp;
  • Trong quá trình tham gia giải quyết, luật sư sẽ thay mặt, đại diện khách hàng để làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
  • Trực tiếp tham gia vào các phiên xét xử nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Hỗ trợ giải đáp cho khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan.

>> Xem thêm: Thủ Tục Bồi Thường Tai Nạn Lao Động

Luật sư tư vấn hỗ trợ về thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao độngLuật sư tư vấn hỗ trợ về thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động

Như vậy, qua bài viết trên, Chuyên tư vấn luật đã cung cấp một số thông tin cơ bản cho Quý bạn đọc về điều kiện được áp dụng chế độ tai nạn lao động, cách thức xác định thời hạn giải quyết. Nếu có thắc mắc hay có nhu cầu được tư vấn các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900 63 63 87 để được các Luật sư chuyên môn hỗ trợ kịp thời.

4.9 (10 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 743 bài viết