Căn cứ vào Luật đất đai 2013 và các văn bản khác hướng dẫn thi hành, trong một số trường hợp Nhà nước được  thu hồi đất  của người dân. Vậy trong trường hợp nào đất không sử dụng sẽ bị Nhà nước thu hồi và khi thu hồi có bồi thường gì hay không? Để biết rõ hơn mời quý khách hàng tham khảo bài viết dưới đây.

Hình ảnh Trường hợp đất không sử dụng sẽ bị thu hồi
Trường hợp đất không sử dụng sẽ bị thu hồi

Các trường hợp đất bị thu hồi theo quy định

Căn cứ vào luật đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất được chia thành các nhóm, cụ thể như sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng , an ninh
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia , công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật  về đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Tuy nhiên trong bài viết này chỉ đề cập đến vấn đề thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai 2013 quy định trường hợp đất không sử dụng thì nhà nước sẽ thu hồi.

  • Đất trồng cây hằng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.
  • Đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gain này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước sẽ thu hồi đất và không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Lưu ý:  các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất nêu trên chỉ bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 15 nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm được quy định tại khoản 2 điều 15 nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

Trình tự, thủ tục thu hồi đất

Hình ảnhTrình tự, thủ tục thu hồi đất
Trình tự, thủ tục thu hồi đất

Căn cứ vào điều 66 nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định:

Bước 1: Xác định hành vi vi phạm Luật đất đai mà phải thu hồi đất

  • Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt ( quy định tại điều 25 và  điều 26 nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày11/11/2009 của Chính phủ) có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ thu hồi đất.
  • Trường hợp vi phạm pháp luật đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của UBND xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau:

Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và g khoản 1 điều 64 Luật đất đai; tổ chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại điểm h và điểm i khoản 1 điều 64 Luật đất đai

Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra,  thanh tra có trách nhiệm giửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo việc thu hồi.

Bước 2: Ban hành quyết định thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình UBND  cùng cấp quyết định thu hồi đất.

Bước 3: Triển khai thu hồi đất và xử lý phần giá trị còn lại đã đầu tư vào đất và tài sản gắn liền với đất ( nếu có): Đơn vị được UBND cấp có thẩm quyền giao đơn vị triển khai thu hồi đất tổ chức việc thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất ( quyết định thu hồi đất được đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, cấp huyện.), xử lý phần giá trị còn lại đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất ( nếu có). Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp nhận quyết định thu hồi đất, UBND cấp có thẩm quyềm tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 điều 65 nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

Bước 4 Quản lý đất đã thu hồi và đấu giá quyền sử dụng đất

Đất đã thu hồi thì giao cho tổ chức, dịch vụ công về đất đai để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp đất đã thu hồi là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì giao cho UBND cấp xã quản lý. Quỹ đất này được giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.

Khi thu hồi đất thì có được bồi thường về đất hay không?

Hình ảnh Người có đất bị thu hồi nếu có đủ điều kiện luật định thì được bồi thường
Người có đất bị thu hồi nếu có đủ điều kiện luật định thì được bồi thường

Căn cứ Điều 82 Luật đất đai 2013 thì  Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau:

  • Các quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật đất đai 2013
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý
  • Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai 2013
  • Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật đất đai 2013.

Ngoài ra khoản 1 Điều 92 Luật đất đai 2013 cũng quy định tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất được quy định tại khoản a, b,d, đ, e , i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013 thì khi Nhà nước thu hồi đất cũng không được bồi thường tài sản gắn liền với đất.

Cho nên Nhà nước thu hồi đất đối với đất không sử dụng sẽ không được bồi thường về đất và cũng không được bồi thường tài sản gắn liền với đất.

Vậy trong trường hợp không bồi thường về đất thì Nhà nước có bồi thường gì không?

Tại Điều 76 Luật đất đai 2013 có quy định trường hợp Nhà nước thu hồi đất sẽ bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, cụ thể như sau:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đất đai 2013
  •  Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Trên đây là toàn bộ bài viết xoay quanh vấn đề “ Trường hợp nào đất không sử dụng sẽ bị thu hồi”. Nếu Quý khách hàng có bất kì thắc mắc gì cần được giải đáp xin vui lòng liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 0908 748 368 để được hỗ trợ.