Luật Đất Đai

Thời điểm có hiệu lực hợp đồng kinh doanh nhà đất

Thời điểm có hiệu lực hợp đồng kinh doanh nhà đất được hiểu là thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,… theo luật đất đai hiện hành. Việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh bất động sản rất quan trọng nhất là khi xảy ra tranh chấp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho đọc giả kiến thức về thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng mua bán nhà đất cũng như điều kiện chuyển quyền sử dụng đất.

Hiệu lực hợp đồng nhà đất

 

Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản

Căn cứ pháp lý: Điều 6 Nghị định 02/2022/NĐ-CP 

Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ chung cư quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở riêng lẻ quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hợp đồng thuê nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) dự án bất động sản quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

CSPL : Điều 6 Nghị định 02/2022/NĐ-CP 

>>> Xem thêm: Thời điểm có hiệu lực của các giao dịch nhà đất

Hiệu lực của hợp đồng kinh doanh nhà đất

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hợp đồng kinh doanh nhà đất là một hợp đồng dân sự do đó căn cứ vào Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
  1. Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  2. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  3. Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Như vậy, ngoài các quy định về nội dung, hình thức của giao dịch dân sự cũng cần được bảo đảm theo quy định pháp luật. Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 được hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

CSPL: Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 điều 167 Luật Đất đai 2013 điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 được hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014.

Khi nào hợp đồng kinh doanh nhà đất có hiệu lực theo Luật công chứng

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Công chứng 2014 quy định về văn bản công chứng như sau:

Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này.

Theo khoản 1 Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định về giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:

Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Theo đó thì hợp đồng mua bán nhà, đất là một trong những văn bản công chứng được định nghĩa theo khoản 4 Điều 2 Luật Công chứng 2014 . Như vậy, hợp đồng mua bán nhà, đất sẽ có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Hợp đồng mua bán nhà đất có bắt buộc phải công chứng không?

Công chứng hợp đồng mua nhà

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì hợp đồng mua bán nhà đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Mặt khác, khi thực hiện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mua, bán mà không có hợp đồng công chứng thì không thể làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật được. Tuy nhiên, pháp luật hiện nay cũng có quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì không cần phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

Luật sư tư vấn thủ tục mua, bán hợp đồng kinh doanh nhà đất

Tư vấn hợp đồng kinh doanh nhà đất

  • Tư vấn các giấy tờ cần thiết để thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất;
  • Tư vấn hình thức của hợp đồng kinh doanh nhà đất, cách thức để xây dựng hợp đồng kinh doanh nhà đất đúng theo quy định của pháp luật để tránh trường hợp hợp đồng bị vô hiệu;
  • Tư vấn, hỗ trợ, trực tiếp soạn thảo hợp đồng kinh doanh nhà đất cho khách hàng;
  • Tư vấn các nội dung cần có trong hợp đồng kinh doanh nhà đất;
  • Đại diện ủy quyền hoặc cử Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng nếu có xảy ra tranh chấp hiệu lực hợp đồng mua bán nhà đất.

Trên đây là những hướng dẫn của Luật sư thời điểm có hiệu lực hợp đồng kinh doanh nhà đất. Bài viết đã cung cấp được các điều kiện cũng như hiệu lực của hợp đồng kinh doanh nhà đất.  Nếu còn những thắc mắc về những thông tin khác cũng như những câu hỏi liên quan quý khách hàng có thể liên hệ luật sư của Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể.

4.8 (10 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 918 bài viết