Đối với đất nông nghiệp mà người sử dụng đất trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi có nhu cầu thì tiếp tục sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà không cần thực hiện thủ tục gia hạn. Còn các loại đất khác khi hết hạn sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục gia hạn. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào? Hậu quả pháp lý khi không gia hạn sẽ ra sao? Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề trên.

Hình ảnh Thủ tục gia hạn đất khi hết hạn sử dụng
Thủ tục gia hạn đất khi hết hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng đất là gì?

Thời hạn sử dụng đất được hiểu là khoảng thời gian xác định được Luật định mà người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất để ở, trồng trọt, xây dựng dự án…Theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng hai hình thức sau đây:

  • Sử dụng đất ổn định lâu dài;
  • Sử dụng đất có thời hạn.

Khi hết thời hạn sử dụng đất có cần thực hiện thủ tục gia hạn không?

Hình ảnh Có cần gia hạn thời hạn sử dụng đất không
Có cần gia hạn thời hạn sử dụng đất không

Luật Đất đai quy định cách xử lý khi hết hạn sử dụng đất như sau:

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất thời hạn 50 năm theo quy định của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp trên nếu có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định của Luật Đất đai. Ví dụ:

  • Hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp, khi hết thời hạn thuê đất, nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê.
  • Tổ chức được giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá 50 năm.
  • Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá 70 năm.
  • Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn được xác định theo thời hạn của dự án.
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh. Khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá 70 năm.

Thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Hết thời gian thuê phải trả lại đất cho UBND cấp xã. Đây là trường hợp không được phép gia hạn khi hết hạn sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục gia hạn được thực hiện như thế nào?

Hình ảnh Thủ tục gia hạn sử dụng đất như thế nào
Thủ tục gia hạn sử dụng đất như thế nào

Bước 1: Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
  • Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ cho cơ quan tài nguyên và môi trường.

Bước 4: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thực hiện đăng ký.

Bước 5: Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;

Bước 6: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

Lưu ý: Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn.

Thời gian thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất?

Theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất được xác định như sau:

Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Khi không gia hạn thì hậu quả pháp lý như thế nào?

Luật Đất đai quy định một trong những nghĩa vụ chung của người sử dụng đất: Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng. Bởi vậy, đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn thì bị thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật. Việc thu hồi đất trong trường hợp này phải dựa trên các căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất hết hạn sử dụng, được phép gia hạn mà không làm thủ tục gia hạn thì người sử dụng đất sẽ không được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Bởi một trong những điều kiện để thực hiện các quyền này là đất phải còn thời hạn sử dụng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về đề “Khi hết hạn sử dụng có cần làm thủ tục gia hạn không?”. Nếu có bất cứ vướng mắc, câu hỏi hoặc cần tư vấn luật đất đai, xin vui lòng liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng theo số điện thoại hotline bên dưới để được tư vấn pháp luật đất đai miễn phí, uy tín, hiệu quả và tận tình. Trân trọng!

Có thể bạn quan tâm: