Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.” Một Di Chúc Hợp Pháp phải là đảm bảo đúng quy định pháp luật về cả mặt hình thức, mặt nội dung và mặt chủ thể.

Về mặt hình thức, di chúc được thể hiện bằng miệng hoặc bằng văn bản. Theo Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc bằng miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực thì hiển nhiên được xem là hợp pháp.

Di chúc bằng văn bản mà không có công chứng, chứng thực chỉ được xem là hợp pháp khi thỏa mãn các điều kiện về mặt nội dung được phân tích ở bên dưới đây. Bên cạnh đó, Di chúc bằng văn bản mà không có người làm chứng thì theo quy định tại Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015 nó chỉ có hiệu lực khi người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Còn đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng thì Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015 còn xác định nó hợp pháp khi phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Về mặt nội dung, nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung di chúc như sau:

  •  Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Di chúc có thể có thêm những nội dung khác. Bên cạnh đó, Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Quy định về di chúc

                                    Các quy định về di chúc hợp pháp

Về mặt chủ thể, đối với người lập di chúc, Bộ luật Dân sự 2015 quy định người lập di chúc phải là người thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Về người làm chứng, Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ những người sau đây không được làm chứng:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Về người công chứng, chứng thực, Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015 xác định công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.