Luật Thừa Kế

Di chúc bằng miệng không có hiệu lực khi nào?

Di chúc bằng miệng không có hiệu lực khi nào?. Trước khi đánh giá hiệu lực của di chúc cần xem di chúc bằng miệng được lập hợp pháp hay không. Để có thể xác định được hiệu lực của di chúc cần căn cứ vào các điều kiện về chủ thể, hình thức và nội dung của di chúc. Từ căn cứ đó mới có thể đánh giá di chúc có hiệu lực hay không. Bài viết dưới đây có cung cấp các thông tin về di chúc được lập bằng miệng khi nào có hiệu lực.

Di chúc bằng miệng

Di chúc bằng miệng

Di chúc bằng miệng có được coi là hợp pháp

Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hình thức của di chúc thì di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được bằng văn bản thì có thể di chúc bằng miệng. Do đó, di chúc miệng vẫn được pháp luật công nhận.

Bên cạnh đó, cần lưu ý 2 điều kiện thành lập di chúc miệng và thời gian di chúc miệng có hiệu lực được quy định trong điều 629 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 3 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp phải đáp ứng được các điều kiện theo điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Trong trường hợp không thỏa mãn được các điều kiện trên, di chúc miệng sẽ không có hiệu lực pháp lý. Khi đó, di sản sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Di Chúc Có Hiệu Lực Khi Nào? – Chuyên Tư Vấn Luật

Di chúc bằng miệng có hiệu lực khi đáp ứng được điều kiện nào

Khi nào được phép lập di chúc bằng miệng

Theo quy định tại khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng.
  • Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, di chúc miệng hợp pháp phải đáp ứng đủ 03 điều kiện trên.

Ngoài ra, di chúc miệng là cơ sở để xác lập quan hệ dân sự liên quan đến quyền và nghĩa vụ trong thừa kế vì vậy người lập di chúc và người làm chứng cho di chúc miệng cũng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Xem thêm: Giá trị pháp lý của bản di chúc bằng hình thức ghi âm, ghi hình?

Điều kiện người lập di chúc miệng

Trong hoàn cảnh nguy kịch, tai nạn hoặc bị cái chết đe dọa ,… người lập di chúc có thể được phép để lại di chúc miệng, tuy nhiên vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực lập di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực

Tranh chấp tài sản

Tranh chấp tài sản

Điều kiện đối với người làm chứng

Người làm chứng đối với di chúc miệng phải đáp ứng điều kiện đối với người lập di chúc theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

Những người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Di chúc miệng có thể bị hủy bỏ trong các trường hợp nào?

Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Như vậy, khi người lập di chúc trong hoàn cảnh bị đe dọa tính mạng, nguy kịch,…thì người đó hoàn toàn được quyền lập di chúc miệng và phải có người làm chứng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, sau 03 tháng kể từ ngày người đó lập di chúc mà người đó còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Đồng thời, trong các trường hợp người lập di chúc miệng đủ điều kiện lập di chúc nhưng người làm chứng của người lập di chúc không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hoặc người lập di chúc miệng và nội dung di chúc không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc miệng có thể bị hủy bỏ.

Xem thêm: Điều kiện để thực hiện khai nhận di sản theo di chúc miệng

Tranh chấp di sản thừa kế

Tranh chấp di sản thừa kế

Luật sư tư vấn di chúc bằng miệng theo pháp luật dân sự

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về tài sản thừa kế;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về quyền hưởng thừa kế theo quy định;
  • Hướng dẫn khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về xác định hàng thừa kế để chia thừa kế;
  • Tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền;
  • Tham gia tranh tụng tại phiên tòa với tư cách là luật sư;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các cấp tòa xét xử;
  • Soạn thảo đơn từ, tài liệu liên quan đến di chúc;
  • Soạn thảo các văn bản liên quan đến yêu cầu thừa kế, tranh chấp thừa kế.

Các hình thức di chúc khác nhau đều cần xem xét các điều kiện do pháp luật quy định để di chúc được hợp pháp. Luật sư tư vấn và hướng dẫn khách hàng soạn thảo di chúc theo đúng hình thức được quy định. Nếu như quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn luật thừa kế hoặc cần tìm dịch vụ luật sư để xử lý các vấn đề liên quan thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời.

4.9 (16 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 752 bài viết