Tranh chấp tài sản chung là DI SẢN THỪA KẾ là tranh chấp phổ biến hiện nay. Thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại là vấn đề rất được quan tâm bởi vì dựa vào đây, người thừa kế hợp pháp xác định quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp di sản thừa kế. Vậy thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại được quy định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại theo quy định pháp luật

Quy định về giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại

Quy định về tài sản chung là di sản cha mẹ để lại

Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Tài sản chung là di sản cha mẹ để lại là phần di sản thuộc quyền thừa kế của những người đồng có quyền thừa kế với di sản đó theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản chung

Căn cứ vào Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản thừa kế, cụ thể như sau:

  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
  • Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì di sản thuộc về Nhà nước.
  • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Ngoài ra, theo mục I Giải đáp số 01/GĐ-TANDTC ngày 5/1/2018 về giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ có quy định về trường hợp tranh chấp di sản thừa kế mở trước ngày 10/9/1990 như sau:

  • Đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 10-9-1990 thì thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bất động sản được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh Thừa kế năm 1990và hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19-10-1990 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh Thừa kế, cụ thể là: thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày 10-9-1990.
  • Khi xác định thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế mà thời điểm mở thừa kế trước ngày 01-7-1991 và di sản là nhà ở thì thời gian từ ngày 01-7-1996 đến ngày 01-01-1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp thừa kế không có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia; thời gian từ ngày 01-7-1996 đến ngày 01-9-2006 không tính vào thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia.

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp chia di sản thừa kế khi hết thời hiệu

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản thừa kế
Thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản thừa kế

Theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại.

Căn cứ tại Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền thụ lý, giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản thừa kế được xác định như sau:

  • Đối với tranh chấp tài sản chung là di sản thừa kế là bất động sản thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
  • Trường hợp di sản thừa kế là động sản thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.
  • Trường hợp tranh chấp có nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết.

Thủ tục giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Bản kê khai các di sản;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
  • Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc thông qua đường dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Thụ lý vụ án

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án được quy định như sau:

  • 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần nhưng không quá 02 tháng.
  • Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải tiến hành lấy lời khai của đương sự, tiến hành các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ hoặc định giá, ủy thác thu thập chứng cứ (nếu có).

Bước 4: Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm:

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trường hợp Bản án của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét và giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Theo đó, Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Ngoài ra, vụ án còn có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

>>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Luật sư hỗ trợ tư vấn giải quyết thời hiệu tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại
Luật sư tư vấn thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại

Luật sư tư vấn thời hiệu giải quyết tranh chấp di sản cha mẹ để lại

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp di sản thừa kế, luật sư sẽ thực hiện các công việc sau để tư vấn thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại;
  • Tư vấn về thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu;
  • Đại diện khách hàng tham gia quá trình thương lượng, hòa giải;
  • Gặp gỡ, trao đổi với các cơ quan Tòa án, thi hành án để bảo vệ cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng;
  • Đại diện khách hàng tham gia quá trình tố tụng;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng thu thập, lưu giữ tài liệu, chứng cứ;
  • Tư vấn về các vấn đề khác có liên quan đến giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản thừa kế.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về Thời hiệu giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản cha mẹ để lại. Nếu quý khách có nội dung còn vướng mắc về giải quyết tranh chấp tài sản chung là di sản thừa kế hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác liên quan đến TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí.

  Hotline: 1900.63.63.87