Luật Hợp Đồng

Có được ký hợp đồng qua email hay không?

Có được ký hợp đồng qua email hay không ? Đây là câu hỏi được nhiều sự quan tâm đến từ các doanh nghiệp cũng như trong các giao dịch dân sự thường ngày. Hình thức này giúp các bên có thể tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức giúp việc hoàn tất giao dịch được nhanh chóng hơn. Vậy chúng ta cùng đi tìm hiểu về giá trị pháp lý của hợp đồng qua email trong bài viết dưới đây.

Giao kết hợp đồng qua email

Hợp đồng theo bộ luật dân sự

Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Một số hợp đồng thông dụng hiện nay

  • Hợp đồng mua bán tài sản:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

  • Hợp đồng trao đổi tài sản:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.

  • Hợp đồng tặng cho tài sản:

Căn cứ theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

  • Hợp đồng vay tài sản:

Căn cứ theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

  • Hợp đồng thuê tài sản:

Căn cứ theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

  • Hợp đồng thuê khoán tài sản:

Căn cứ theo Điều 483 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.

  • Hợp đồng mượn tài sản:

Căn cứ theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

  • Hợp đồng về quyền sử dụng đất:

Căn cứ theo Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.

  • Hợp đồng hợp tác:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

  • Hợp đồng dịch vụ:

Căn cứ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

  • Hợp đồng vận chuyển hành khách:

Căn cứ theo Điều 522 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.

  • Hợp đồng vận chuyển tài sản:

Căn cứ theo Điều 530 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

  • Hợp đồng gia công:

Căn cứ theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

  • Hợp đồng gửi giữ tài sản:

Căn cứ theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công.

  • Hợp đồng ủy quyền:

Căn cứ theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực

Giao dịch dân sự là giao dịch rất phổ biến và diễn ra hàng ngày trong cuộc sống của chúng ta hiện nay. Theo đó, để một giao dịch dân sự có hiệu lực và có thể thực hiện được, các bên cần đảm bảo các điều kiện sau:

Tính pháp lý của giao dịch dân sự

Căn cứ theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Như vậy Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự khi giao dịch đó  đáp ứng được cả về nội dung lẫn hình thức của một giao dịch dân sự.

Trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu

Giao dịch dân sự bị coi là vô hiệu trong những trường hợp sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo.
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn.
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức.

CSPL: Điều 123, Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 128, Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015

Có được xác lập hợp đồng qua email không ?

Giá trị pháp lý của hợp đồng qua email

Căn cứ theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau:

  • Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

  • Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy, việc ký hợp đồng bằng Email được xem là giao kết hợp đồng bằng phương thức điện tử. Đây cũng được xem là việc ký hợp đồng bằng văn bản.

Hướng xử lý khi một bên không thừa nhận hợp đồng qua email

Như đã phân tích bên trên, hợp đồng được giao kết qua email là một dạng hợp đồng hợp pháp. Theo đó khi một bên không thừa nhận hợp đồng, chúng ta có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hợp đồng như sau:

  • Ký kết hợp đồng qua email được xem là giao dịch dân sự, thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự được quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết (căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc theo thỏa thuận của đương sự.
  • Theo Điểm c Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài  thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
  • Hồ sơ khởi kiện căn cứ theo Khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bao gồm đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ chứng minh đính kèm theo đơn.

Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng qua email

  • Luật sư tư vấn về thực hiện giao dịch dân sự.
  • Luật sư soạn thảo hợp đồng.
  • Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.
  • Luật sư tư vấn về soạn thảo hợp đồng dịch vụ với khách hàng.
  • Luật sư tư vấn về ký kết hợp đồng dịch vụ qua email.

Trên đây là giải đáp chi tiết về vấn đề: có được ký hợp đồng qua email hay không? Nhìn chung với mỗi loại hợp đồng khác nhau thì ngoài quy định chung còn phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành riêng để được công nhận là có hiệu lực hay không. Nếu quý khách có vướng mắc về hợp đồng dịch vụ, vui lòng liên hệ tông đài 1900.63.63.87 để được luật sư dân sự hỗ trợ một cách nhanh chóng và kịp thời.

4.7 (18 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 744 bài viết