Luật Hôn Nhân Gia Đình

Tranh chấp tài sản hôn nhân thực tế được giải quyết như thế nào?

Tranh chấp tài sản hôn nhân thực tế là câu hỏi được rất nhiều sự quan tâm. Việc không có giấy tờ đăng ký kết hôn như hiện nay thì việc giải quyết ly hôn đòi hỏi phải trải qua nhiều thủ tục và rất dễ xảy ra tranh chấp về tài sản. Bài viết dưới đây sẽ thông tin đến quý độc giả nội dung này.

Vợ chồng bất hòa, tranh chấp tài sản với nhau

Hôn nhân thực tế được quy định thế nào?

Luật Hôn nhân gia đình năm 1986, 2014 không có khái niệm thế nào là hôn nhân thực tế nhưng trước tình hình thực tế có những trường hợp chung sống như vợ chồng với nhau đã lâu nhưng không đăng ký kết hôn thì Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10, ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội có quy định như sau: Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.

Như vậy, hôn nhân thực tế là một thuật ngữ pháp lý để chỉ những trường hợp hai bên nam nữ chung sống trong quan hệ vợ chồng, đã được gia đình và xã hội thừa nhận nhưng chưa được đăng ký tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền.

Hiện nay pháp luật có thừa nhận hôn nhân thực tế không?

Theo Thông tư 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, Thông tư liên tich của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình thì những trường hợp hai bên nam nữ không đăng ký kết hôn vẫn được pháp luật công nhận là hôn nhân thực tế, quyền và nghĩa vụ được áp dụng như hôn nhân hợp pháp như sau:

  • Hai bên nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng, xác lập quan hệ vợ chồng với nhau trước ngày 03/01/1987.

Các mối quan hệ hôn nhân của hai bên nam nữ hình thành từ thời điểm Luật Hôn nhân và gia đình 1986 có hiệu lực là thời điểm pháp luật chưa thật sự đi sâu và phổ biến trong đời sống của người dân. Nắm bắt được tình hình đó, nhằm bảo đảm sự ổn định về mặt nhân khẩu tại địa phương, quy định của pháp luật vẫn công nhận những cặp vợ chồng này có hôn nhân hợp pháp.

  • Hai bên nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng sau thời điểm Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực đến trước ngày 01/01/2001.

Đối với những trường hợp nam nữ sống chung với nhau kể từ sau khi Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 đến trước thời điểm Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực, mặc dù họ có đủ điều kiện theo quy định của luật để kết hôn nhưng vẫn chưa làm thủ tục đăng ký thì bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký kết hôn lên cơ quan có thẩm quyền để được công nhận là vợ chồng hợp pháp, nhưng phải đăng ký kết hôn trong khoảng thời gian từ thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2003.

  • Thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2003 trở đi mà các cặp vợ chồng không tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp thì họ sẽ không được xem là vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Theo đó nếu có yêu cầu về thực hiện thủ tục ly hôn thì không áp dụng luật mà chỉ xử lý về vấn đề tranh chấp quyền nuôi con và tranh chấp phân chia tài sản.
Tư vấn hôn nhân gia đình
Pháp luật thừa nhận hôn nhân thực tế trong các giai đoạn trước

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định thế nào?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tại ra;
  • Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyên sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

  • Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.

Giải quyết tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Các phương thức giải quyết tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Các cách thức giải quyết tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

Thoả thuận

Đây là phương thức ưu tiên hàng đầu, giúp vợ chồng tự giải quyết mâu thuẫn một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và giữ gìn mối quan hệ. Để chắc chắn, thoả thuận phải được thực hiện bằng văn bản, có đủ chữ ký của cả hai vợ chồng. Nội dung thoả thuận phải hợp pháp, không vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên. Thoả thuận có thể được công chứng để đảm bảo tính pháp lý.

Hoà giải

Nếu không thể tự thoả thuận, vợ chồng có thể đề nghị hoà giải tại Toà án nhân dân hoặc tổ chức hoà giải được pháp luật công nhận. Hoà giải viên sẽ giúp hai bên tìm kiếm tiếng nói chung và đưa ra phương án giải quyết phù hợp. Hoà giải là phương thức hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí so với việc kiện tụng.

Khởi kiện

Khi các phương thức trên không thành công, vợ chồng có thể khởi kiện ra Toà án nhân dân để giải quyết tranh chấp. Toà án sẽ xem xét các căn cứ, chứng cứ của hai bên và đưa ra quyết định có hiệu lực pháp lý. Kiện tụng là phương thức cuối cùng, nên được cân nhắc kỹ lưỡng vì có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ vợ chồng.

Lưu ý:

  • Trong quá trình giải quyết tranh chấp, vợ chồng cần tuân thủ các quy định của pháp luật, giữ gìn trật tự công cộng và không xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
  • Vợ chồng có thể nhờ luật sư tư vấn, hỗ trợ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Hỗ trợ pháp lý nhanh chóng và hiệu quảTài sản chung của vợ chồng được chia đôi

Quy định về thủ tục khởi kiện

Thủ tục khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn có các bước như sau (trình tự áp dụng với vụ việc không có yếu tố nước ngoài):

  1. Nộp đơn yêu cầu ly hôn tại toà án cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Hoặc có thể thoả thuận nộp đơn nơi nguyên đơn cư trú theo quy định tại Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015. Về nội dung đơn yêu cầu ly hôn và tài liệu chứng cứ kèm theo, hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, cụ thể.
  2. Toà án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.
  3. Nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
  4. Toà án tổ chức hoà giải.Toà án ra quyết định đình chỉ vụ án, Quyết định công nhận hòa giải thành hoặc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Luật sư tư vấn tranh chấp sau ly hôn

Sau ly hôn phát sinh sinh những tranh chấp liên quan tài sản và con cái cần được giải quyết và phát sinh tranh chấp cần luật sư tư vấn.

  • Tư vấn về phân chia tài sản
  • Tư vấn về đòi lại quyền nuôi con
  • Tư vấn quy định về cấp dưỡng, giải quyết tranh chấp về cấp 
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp giành quyền nuôi con khi ly hôn
  • Tư vấn chia tài sản khi ly hôn đơn phương
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về cấp dưỡng khi ly hôn và sau khi ly hôn
  • Tư vấn ly hôn giành quyền nuôi 

Trong quá trình giải quyết tranh chấp tài sản hôn nhân, tòa án hoặc trọng tài thường sẽ xem xét các yếu tố như đóng góp tài chính và lao động của mỗi bên, nhu cầu của các thành viên gia đình, sự công bằng và các quy định pháp luật hiện hành để đưa ra quyết định phân chia tài sản. Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi. Nếu có thắc mắc về vấn đề trên hoặc Quý bạn đọc muốn được tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

4.5 (15 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 767 bài viết