Điều kiện nhận con nuôi

Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010, những đối tượng được nhận làm con nuôi bao gồm:

– Trẻ em dưới 16 tuổi;

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

nhận nuôi con nuôi

Quy định về điều kiện nhận nuôi con nuôi

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Ngoài ra, Khoản 3 Điều này cũng quy định, một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010, hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, thẩm quyền nuôi con nuôi được quy định như sau:

Thứ nhất, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Thẩm quyền đăng ký con nuôi

Thẩm quyền đăng ký con nuôi theo pháp luật

Thứ hai, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tư pháp: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Thứ ba, cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài: Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài, thì Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ.

Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi

Theo Điều 10 Luật Nuôi con nuôi 2010, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi

Theo Điều 12 Luật Nuôi con nuôi 2010, người nhận nuôi con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi. Ngoài ra, đối với người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam phải trả một khoản tiền để bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài, bao gồm chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi, xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi, giao nhận con nuôi và thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng.

Về thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài hướng dẫn tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP và Nghị định 114/2016/NĐ-CP.

Trên đây là các quy định chung về nhận con nuôi  và hướng dẫn chi tiết.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.