Luật Hình Sự

Các tình tiết làm nhẹ tội cho bị cáo trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tình tiết làm nhẹ tội cho bị cáo trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản giúp bị cáo được giảm mức xử phạt so với mức xử phạt đáng lẽ bị cáo phải chịu khi thực hiện hành vi phạm tội. Các tình tiết giảm nhẹ được quy định trong Bộ luật Hình sự, bị cáo có thể căn cứ quy định này để thu thập tài liệu chứng minh tình tiết giảm nhẹ nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về các tình tiết giảm nhẹ được áp dụng cho bị cáo trong vụ án lừa đảo.

Tình tiết làm nhẹ tội trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tình tiết làm nhẹ tội trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Quy định của pháp luật về vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Khái niệm lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của tội phạm dùng thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin và giao tài sản cho tội phạm để chiếm đoạt tài sản đó.

Thủ đoạn gian dối có thể hiểu là việc đưa thông tin giả, sai sự thật nhưng làm cho người khác tin đó là sự thật thông qua nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, chữ viết, hành động và bằng nhiều hình thức khác tạo sự tin tưởng. 

Chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch tài sản của người khác thành tài sản của mình một cách trái phép.

Một hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi tài kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản này. 

Mức xử phạt đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản  của người khác sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Tùy mức độ nguy hiểm của hành vi lừa đảo và hậu quả giá trị tài sản bị chiếm đoạt thì người phạm tội phải chịu hình phạt như sau: 

Thứ nhất, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với hành vi: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng trong các trường hợp:

  •  Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Thứ hai, phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất nguy hiểm chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  •  Tái phạm nguy hiểm;

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Thứ ba, phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Thứ tư, phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  •  Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung bao gồm:

  •  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ;
  • Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
  •  tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Hành vi này có được giảm nhẹ hình phạt không?

Theo quy định Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 thì người phạm tội được Tòa án xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu họ có những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự do luật định.

Người phạm tội dù phạm bất kỳ tội nào không phân biệt tội danh, mức độ nguy hiểm đều được xem xét áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định pháp luật. Để được hưởng các tình tiết giảm nhẹ này thì người phạm tội, người bào chữa cho họ phải cung cấp tài liệu chứng minh trước hợp đồng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. 

Như vậy, khi người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có một trong các tình tiết được quy định là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì họ vẫn có thể được giảm nhẹ hình phạt, trừ trường hợp có tình tiết tăng nặng. 

Tình tiết  nhẹ tội trong vụ án hình sự

Tình tiết giảm nhẹ hình phạt

Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, các tình làm nhẹ tội cho hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao gồm:

  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Ngoài ra, khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

>>> Xem thêm: Lừa đảo khác lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như thế nào?

Bị cáo phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được giảm nhẹ tội?

Trường hợp người phạm tội được hưởng hình phạt nhẹ hơn hình phạt được áp dụng

Thứ nhất, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể được áp dụng quy định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng. Khi người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 thì có thể được Tòa án quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật.

Thứ hai, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể được miễn hình phạt nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự 2015 mà đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn hình phạt.

Thứ ba, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể được hưởng án treo khi đáp ứng các điều kiện:

  • Hình phạt tù không quá 03 năm;
  • Căn cứ vào nhân thân của người phạm tội;
  • Căn cứ các tình tiết giảm nhẹ;
  • Xét thấy không cần thiết chấp hành phạt tù

Khi căn cứ vào các điều kiện trên Tòa án có thể cho người phạm tội hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện nghĩa vụ trong thời gian thử thách.

Thứ tư, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể được miễn chấp hành hình phạt trong trường hợp: 

  • Được đặc xá hoặc đại xá;
  • Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Sau khi bị kết án đã lập công; Mắc bệnh hiểm nghèo; Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

  • Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.
  • Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

Cơ sở pháp lý: Điều 54, 59, 62 và 65 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. 

Dịch vụ luật sư bào chữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chuyên tư vấn luật cung cấp các dịch vụ tư vấn bào chữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

  • Tư vấn các quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Tư vấn và hướng dẫn bị can, bị cáo xác định tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự;
  • Hướng dẫn bị can, bị cáo cung cấp tài liệu chứng minh áp dụng các tình tiết giảm nhẹ;
  • Tư vấn và phân tích cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Thu thập chứng cứ chứng minh sự vô tội của bị can, bị cáo;
  • Tư vấn khung hình phạt đối với hành vi chiếm đoạt tài sản trên thực tế;
  • Tư vấn quy trình giải quyết vụ án hình sự;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo trong từng giai đoạn;
  • Thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ hoạt động bào chữa;
  • Tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo trong các giai đoạn tố tụng;

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở mức cao nhất là tù chung thân. Tuy nhiên, nếu người phạm tội có những tình tiết giảm nhẹ được Tòa án xem xét áp dụng hình phạt nhẹ hơn. Nếu khách hàng cần luật sư chuyên tư vấn luật hình sự hãy liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ trực tuyến miễn phí.

4.8 (18 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 906 bài viết