Luật Hình Sự

Làm gì khi người khác đăng bài xúc phạm mình trên mạng xã hội

Làm gì khi người khác đăng bài xúc phạm mình trên mạng xã hội. Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội để đăng bài vu khống, tố cáo ảnh hưởng tới danh dự nhân phẩm của người khác ngày càng nhiều. Do đó bài viết dưới đây của Chuyên Tư Vấn Luật sẽ giúp bạn đọc có hướng xử lý đối với hành vi này.

Xúc phạm người khác qua mạng xã hội

Đăng bài xúc phạm người khác trên mạng xã hội thì bị xử lý như thế nào

Xử lý hành chính do xúc phạm danh dự nhân phẩm

Việc đăng thông tin sai lệch về người khác trên mạng internet với ảnh hưởng ít nghiêm trọng sẽ bị xử lý hành chính:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện hành vi sau: Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với người thực hiện hành vi này: Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm.

CSPL: Điểm a Khoản 1 và Khoản 3 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Sử dụng mạng xã hội để đăng bài xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác có thể còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội vu khống được quy định như sau:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

CSPL: Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Trách nhiệm hình sự

>>>>xem thêm: Sử dụng mạng xã hội bôi nhọ danh dự người khác thì phạm tội gì?

Khi người khác đăng bài xúc phạm mình trên mạng xã hội thì làm gì

Khi có hành vi phạm tội xảy ra trên thực tế, ảnh hưởng tới danh dự và nhân phẩm của mình thì chúng ta có thể:

  • Nộp đơn tố cáo tới Sở thông tin và truyền thông và cung cấp các chứng cứ liên quan để được giải quyết;
  • Hoặc nộp đơn tố giác hành vi đó đến cơ quan công an để yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự khi có chứng cứ chứng minh về việc gây hậu quả nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của mình.

>>>>xem thêm: Gửi đơn tố cáo ở đâu? Cơ quan nào tiếp nhận giải quyết?

Trình tự thủ tục nộp đơn tố giác

Căn cứ quy định Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 và Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành, các bước nộp đơn tố giác như sau:

Bước 1: Xác định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Việc xác định cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin  báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được quy định tại Điều 9 và Điều 268 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.Theo đó, chỉ có cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp quận, huyện, thị xã; cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có chức năng giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

Đối với thẩm quyền theo lãnh thổ: Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt  theo  Khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Ngoài ra theo Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, các cơ quan khác có thẩm quyền tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố là Viện kiểm sát, các cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Bước 2: Lựa chọn hình thức và tiến hành tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố

  • Bằng miệng (trực tiếp đến trình báo hoặc tố giác, báo tin qua điện thoại tới cơ quan có thẩm quyền);
  • Bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính (bưu điện) tới cơ quan có thẩm quyền).

CSPL: Khoản 4 Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Bước 3: Theo dõi kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

  • Khi hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố mà chưa nhận được thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
  • Khi hết thời gian giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Hình sự mà chưa nhận được văn bản thông báo kết quả giải quyết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

>>>>xem thêm: Quy trình xử lý đơn thư tố giác tội phạm của cơ quan công an điều tra

Luật sư tư vấn tố giác tội vu khống làm nhục người khác

  • Luật sư cung cấp các thông tin về Tội làm nhục người khác và Tội vu khống theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Luật sư tư vấn tố giác và các thủ tục tố giác hành vi bị người khác đăng bài xúc phạm mình trên mạng xã hội.
  • Luật sư hỗ trợ soạn đơn tố giác tội phạm.
  • Luật sư hỗ trợ, tư vấn các vấn đề liên quan khác.
  • Luật sư bào chữa Tội làm nhục người khác và Tội vu khống.

Luật sư tư vấn tố giác tội vu khống

Trên đây là một số thông tin cơ bản về hành vi đăng bài xúc phạm trên mạng xã hội sẽ bị xử phạt như thế nào cũng như là các thông tin về tội danh, hướng xử lý, trình tự thủ tục nộp đơn tố giác. Nếu có bất cứ câu hỏi hay thắc mắc nào thêm xin liên hệ với Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.63.63.87 hoặc Luật sư Hình sự để được hỗ trợ sớm nhất. Xin cảm ơn!

4.8 (17 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 898 bài viết