Luật Đất Đai

Sau bao lâu thì Nhà nước trả tiền bồi thường khi thu hồi đất?

Sau bao lâu thì Nhà nước trả tiền bồi thường khi thu hồi đất là vấn đề được độc giả quan tâm, thắc mắc vì chưa được Nhà nước đền bù, trả tiền sau khiđất bị thu hồi. Để giải quyết vấn đề trên, Luật sư tới từ Chuyên Tư Vấn Luật xin gửi đến quý độc giả bài viết về thời hạn trả tiền bồi thường và trình tự, thủ tục khởi kiện khi Nhà nước chậm trả tiền bồi thường khi thu hồi đất.

Nhà nước trả tiền bồi thường khi thu hồi đất

Thẩm quyền trả tiền bồi thường

Thẩm quyền trả tiền bồi thường

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thẩm quyền trả tiền bồi thường khi thu hồi đất được quy định như sau:

Tại Điểm a Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai 2013, Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật Đất đai 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

Dẫn chiếu đến Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất thì:

Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
  • Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
  • Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Như vậy, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong trường hợp: Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013; thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban Nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong trường hợp: Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013, nếu Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất thì sẽ ban hành Quyết định chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nếu Ủy ban Nhân dân cấp huyện được ủy quyền quyết định thu hồi đất thì sẽ ban hành Quyết định chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Cơ sở pháp lý: Điều 66, Điều 69 Luật Đất đai 2013.

Xem thêm: Trường hợp thu hồi đất phải đền bù theo giá thị trường

Thời hạn trả tiền bồi thường khi thu hồi đất theo quy định luật

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.

Lưu ý: Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

Như vậy, trong thời hạn 30 ngày trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả tiền bồi thường khi thu hồi đất cho người dân. Nếu việc trả tiền bồi thường diễn ra chậm trễ so với thời hạn quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả

Cơ sở pháp lý: Điều 93 Luật Đất đai 2013.

>>>Xem thêm: Trình tự thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

Làm gì khi cơ quan nhà chậm chi trả tiền bồi thường?

Khiếu nại do nhà nước chậm trả tiền bồi thường

Khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền

Thẩm quyền giải quyết

Trường hợp thẩm quyền trả tiền bồi thường thuộc về Ủy ban Nhân dân cấp huyện:

  • Khiếu nại lần đầu:Theo quy định tại Điều 18 Luật Khiếu nại 2011, thẩm quyền giải quyết khiếu nại do nhà nước chậm tiền bồi thường thuộc về Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp huyện.
  • Khiếu nại lần hai: theo quy định tại Điều 21 Luật Khiếu nại 2011, thẩm quyền giải quyết khiếu nại do nhà nước chậm tiền bồi thường trong trường hợp trên thuộc về Chủ tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp thẩm quyền trả tiền bồi thường thuộc về Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh: theo quy định tại Điều 21 Luật Khiếu nại 2011, khiếu nại lần đầu và khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.

>>>Xem thêm: Nhờ luật sư khởi kiện đòi tiền bồi thường khi bị thu hồi đất

Hồ sơ

Đối với khiếu nại lần đầu:

Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

  • Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại:
  • Đơn khởi kiện theo Mẫu số 01: Đơn khiếu nại của Phụ lục kèm theo Nghị định 124/2020/NĐ-CP;
  • Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
  • Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);
  • Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
  • Quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Các tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

Đối với khiếu nại lần hai: Việc giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ sơ như hồ sơ khiếu nại lần đầu, kèm thêm ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn (nếu có).

Cơ sở pháp lý: Điều 34, Điều 43 Luật Khiếu nại 2011.

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại do nhà nước chậm trả tiền bồi thường.

Đối với khiếu nại lần đầu:

  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Đối với khiếu nại lần hai:

  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại 2011 mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
  • Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại 2011 mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cơ sở pháp lý: Điều 27, Điều 33 Luật Khiếu nại 2011.

Khởi kiện do chưa được nhận bồi thường

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ vào các quy định tại Điều 31, Điều 32 Luật Tố tụng Hành chính 2015, thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện do chưa nhận được tiền bồi thường sẽ tùy thuộc vào thẩm quyền trả tiền bồi thường khi thu hồi đất là Ủy ban Nhân dân cấp huyện hay Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp việc trả tiền bồi thường là của Ủy ban Nhân dân cấp huyện, theo Điều 31 Luật Tố tụng Hành chính 2015, thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện sẽ thuộc về Tòa án Nhân dân cấp huyện.

Ngược lại, trong trường hợp việc trả tiền bồi thường là của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, theo Điều 32 Luật Tố tụng Hành chính 2015, thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện sẽ thuộc về Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ giải quyết

Thứ nhất: Đơn khởi kiện: Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;
  • Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);
  • Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;
  • Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Thứ hai: Chứng cứ:

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Cơ sở pháp lý: Điều 118 Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Trình tự, thủ tục giải quyết

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trình tự giải quyết vụ án hành chính diễn ra như sau:

  • Bước 1. Thụ lý vụ án;
  • Bước 2. Chuẩn bị xét xử;
  • Bước 3.  Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm;
  • Bước 4. Xét xử phúc thẩm (nếu có);
  • Bước 5. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hành chính (nếu có).

Cơ sở pháp lý: Điều 125, Điều 130, Điều 149, Điều 254, Điều 281 Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Luật sư tư vấn trả tiền bồi thường khi thu hồi đất

  • Tư vấn về những nguyên tắc bồi thường về đất, chi phí bồi thường về đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất, nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Tư vấn điều kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thực hiện việc thu hồi đất.
  • Tư vấn cách xác định các trường hợp khách hàng không đủ điều kiện để được bồi thường, phương án xử lý trong trường hợp này
  • Tư vấn về trường hợp thu hồi đất chỉ có các giấy tờ về đất (chưa có sổ đỏ)
  • Tư vấn về lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng
  • Tư vấn giá đền bù đất đai khi bồi thường thu hồi đất.

Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề Sau bao lâu thì Nhà nước trả tiền bồi thường khi thu hồi đất. Trong trường hợp cơ quan nhà nước vi phạm thời hạn trên, độc giả có thể lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết được đề cập trong bài viết để bảo vệ  các quyền, lợi ích hợp pháp  của bản thân mình. Quý khách hàng nếu còn có thắc mắc về vấn đề Sau bao lâu thì Nhà nước trả tiền bồi thường khi thu hồi đất hoặc cần sự tư vấn từ Luật sư đất đai hãy liên hệ theo số Hotline 1900 63 63 87 để được tư vấn và hỗ trợ.

5 (16 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 913 bài viết