Luật Đất Đai

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bất động sản

Những hành vi bị nghiêm cấm hoạt động kinh doanh bất động sản là những việc làm mà bị Nhà nước nghiêm cấm nhằm có thể quản lý hoạt động kinh doanh một cách chặt chẽ vì hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Vậy cụ thể những hành vi nào bị cấm và điều kiện để kinh doanh bất động sản. Mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Hành vi cấm trong kinh doanh bất động sản

 Kinh doanh bất động sản là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014 quy định: Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Ngoài ra có thể hiểu đó là việc đầu tư một số vốn nhất định vào một bất động sản nào đó với mục đích là để sinh lợi nhuận. Các hoạt động đầu tư bất động sản nhằm sinh lời bao gồm việc mua, bán, xây dựng để cho thuê, cho thuê lại, chuyển nhượng hoặc tham gia giao dịch trên các sàn giao dịch bất động sản, thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ tư vấn hoặc quản lý bất động sản.

>>> Xem thêm:Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán nhà đất

Các hành vi bị nghiêm cấm khi kinh doanh bất động sản

Hành vi không được phép trong kinh doanh bất động sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 quy định như sau:

  • Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
  • Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.
  • Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.
  • Huy động, chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân và tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích theo cam kết.
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  • Cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của Luật này.
  • Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Điều kiện để kinh daonh bất động sản đối với cá nhân

Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

Để được phép kinh doanh thì bất động sản phải thuộc danh mục các loại bất động sản đưa vào kinh doanh. Nhưng để được kinh doanh loại bất động sản đó thì cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2014.

Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
  • Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Cơ sở pháp lý: Điều 9 Luật Kinh doanh Bất động sản 2014

Điều kiện đối với cá nhân

Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật
  • Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Điều kiện kinh doanh bất động sản đối với cá nhân:

  • Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);
  • Phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản) các thông tin về doanh nghiệp (bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật), thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản, thông tin về việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh (nếu có), thông tin về số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh.

Đối với các thông tin đã công khai quy định tại điểm này mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi;

  • Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản.

Điều kiện đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên cũng cứ theo Nghị định 02/2022/NĐ – CP: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 10 Luật Kinh doanh Bất động sản 2014, Điều 4 và Điều 5 Nghị định 02/2022/NĐ – CP.

Luật sư tư vấn hoạt động kinh doanh bất động sản

Luật sư tư vấn kinh doanh bất động sản phù hợp pháp lý

  • Tư vấn các hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.
  • Tư vấn về các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn về Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh.
  • Tư vấn pháp lý các hoạt động khi kinh doanh bất động sản.

Như vậy, bài viết trên đây phần nào cung cấp cho Quý khách hàng những vấn đề pháp lý cơ bản về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bất động sản. Nếu còn khó khăn, thắc mắc liên quan hãy liên hệ với Luật Sư Đất Đai của Chuyên Tư Vấn Luật qua hotline 1900.633.716 để được các luật sư tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

4.6 (20 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 912 bài viết