Luật Đất Đai

Mẫu đơn yêu cầu đo vẽ đất đai trong tranh chấp thừa kế di sản là đất

Yêu cầu đo vẽ đất đai trong tranh chấp thừa kế di sản là đất là thủ tục bắt buộc. Người có yêu cầu đo vẽ phải soạn đơn yêu cầu theo mẫu. Hình thức và nội dung trình bày trong đơn yêu cầu do vẽ đất sẽ được Chuyên tư vấn luật trình bày trong bài viết dưới đây.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành đo đạc lại đấtCơ quan có thẩm quyền tiến hành đo đạc lại đất

Điều kiện nhận di sản thừa kế là đất đai

Căn cứ Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) thì đối tượng được hưởng thừa kế là một người có một trong các điều kiện sau đây:

  • Cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế.
  • Sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
  • Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Để người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất thì cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, theo Điểm c Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Quy định pháp luật về thừa kế di sản

Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra việc thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản:

  • Không được định đoạt trong di chúc;
  • Có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha để, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Cơ sở pháp lý: Điều 649, Điều 650, Điều 651 BLDS 2015.

>>> Xem thêm: Chia thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo di chúc 

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết và di chúc chỉ hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
  • Hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, khi có người hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại Khoản 1 Điều 644 BLDS 2015 thì di sản sẽ được chia lại để đảm bảo quyền lợi của người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.

Cơ sở pháp lý: Điều 624, 630 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Xem thêm: Thủ tục sang tên đất do nhận thừa kế theo di chúcThừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc

Mẫu đơn yêu cầu đo đạc lại diện tích đất mới nhất

Đơn đề nghị đo đạc lại diện tích đất là một đơn đăng ký từ cá nhân hoặc tổ chức để yêu cầu kiểm tra diện tích đất mà họ đang sở hữu hoặc sử dụng. Mục đích chính của đơn này là đề nghị cho các chủ thể có thẩm quyền hoặc liên quan đến việc đo đạc đất, xác định lại chính xác diện tích đất thực tế để xác định phạm vi quyền sở hữu đất và ranh giới giữa các chủ sở hữu đất liền kề.

Hiện tại, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản pháp luật liên quan không quy định mẫu đơn xin đo đạc lại đất. Tuy nhiên, khi viết đơn xin đo đạc lại đất, cần đảm bảo bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản sau đây:

Thông tin người yêu cầu đo đạc lại đất, bao gồm:

  • Họ và tên đầy đủ;
  • Ngày tháng năm sinh;
  • Số CMND/CCCD;
  • Địa chỉ thường trú;
  • Số điện thoại liên hệ.

Nội dung yêu cầu, trình bày rõ lý do cần đo đạc lại diện tích đất, chẳng hạn như để giải quyết tranh chấp đất đai, để làm thủ tục sang tên đất, hay bất kỳ lý do nào khác liên quan đến việc xác định chính xác diện tích đất.

Thông tin thửa đất cần đo đạc

Cam kết của người viết đơn về sự đúng đắn và chính xác của các thông tin ghi trong đơn.

Danh mục các tài liệu, giấy tờ cần thiết cần được gửi kèm trong đơn xin đo đạc lại đất, chẳng hạn như hợp đồng mua bán đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, bản đồ địa chính và các giấy tờ có liên quan khác.

Chữ ký của người viết đơn.

Cơ quan có thẩm quyền đo đạc đất đai

Căn cứ theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP cụ thể là tại Điều 5 thì thẩm quyền đo đạc địa chính thuộc về Văn phòng đăng ký đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện sau khi người sử dụng đất nộp hồ sơ yêu cầu, xét thấy hồ sơ hợp lệ.

Khi xét thấy hồ sơ đã hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc được quy định tại Khoản 2 Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Đơn đề nghị đo đạc lại diện tích đất nộp ở đâu khi đang giải quyết tranh chấp

Trường hợp đang giải quyết tranh chấp, đương sự có quyền đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được theo quy định tại Khoản 7 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Vì vậy, khi tham gia tố tụng mà người dân cần xác minh diện tích đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có thể nộp đơn đề nghị Tòa án đo đạc lại diện tích đất.

Như vậy, trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án thì có thể nộp đơn yêu cầu đo vẽ diện tích đất đang tranh chấp tại Tòa án Nhân dân đang thực hiện giải quyết vụ án. Sau đó, Trung tâm Đo đạc Bản đồ – Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh sẽ tiến hành đo đạc

Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế di sản là đất

  • Tư vấn soạn đơn yêu cầu đo đạc lại đất/ đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế.
  • Tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết của Văn phòng đăng ký đất đai/ Tòa án.
  • Tư vấn thời hạn, thời hiệu giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về thừa kế di sản là đất.
  • Nhận ủy quyền đại diện Khách hàng để làm việc trực tiếp với các cơ quan Nhà nước.
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích của Khách hàng khi xảy ra tranh chấp trước cơ quan tố tụng.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến Luật Đất đai.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đaiLuật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Như vậy, để yêu cầu đo vẽ đất đai thì người yêu cầu cần xác định được cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nơi gửi đơn và cách soạn đơn đúng với yêu cầu. Các thông tin cần thiết đã được chúng tôi cung cấp thông qua bài viết trên đây, nếu Quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc về các thủ tục khởi kiện để đòi quyền lợi hay cần tư vấn pháp luật đất đai, hãy liên ngay đến Văn phòng luật sư tư vấn đất đai qua hotline 1900.6363.87.

4.9 (12 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 907 bài viết