Luật Đất Đai

Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu có thể bị thu hồi đất?

Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu có thể bị thu hồi đất là câu hỏi mà nhiều người sử dụng đất đặt ra. Trên thực tế, có một số người sử dụng đất không biết thời hạn để đóng tiền sử dụng đất, thủ tục, đóng cho ai hoặc nộp tiền chậm dẫn đến thu hồi đất. Bài viết dưới đây của Chuyên tư vấn luật sẽ thông tin đến Quý bạn đọc về việc thu hồi đất do không nộp tiền sử dụng đất.

Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu có thể bị thu hồi đấtKhông nộp tiền sử dụng đất bao lâu có thể bị thu hồi đất

Quy định về trường hợp thu hồi đất do không nộp tiền sử dụng đất

Căn cứ  khoản 3 Điều 170 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Theo đó, tại điểm g khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 Nhà nước sẽ thu hồi đất của người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành.

Đồng thời, tại khoản 13 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Việc thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai được thực hiện trong trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành.

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên, người sử dụng đất  có thể sẽ bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất nếu người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành.

Không nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn bao lâu thì có thể bị thu hồi đất

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

  • Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.
  • Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.
  • Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất

Như vậy, nếu quá thời hạn nêu trên mà người sử dụng đất không nộp tiền sử dụng đất   đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành..

>>> Xem thêm: Thu hồi đất ở phải thông báo trước bao lâu

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do không nộp tiền sử dụng đất

Thông báo thu hồi đất

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: sau khi cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi thì Ủy ban Nhân dân ra thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên các trang thông tin điện tử của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

Thẩm quyền ra quyết định thu hồi

Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất được quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013 như sau:

Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
  • Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
  • Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Như vậy, thẩm quyền thu hồi đất do không nộp tiền sử dụng đất thuộc về Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh nếu đó là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; còn thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân cấp huyện nếu đó là đất của hộ gia đình, cá nhân.

Quy trình thu hồi đất

Căn cứ khoản 1 Điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thu hồi đất cần phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục sau:

Bước 1: Lập biên bản về vi phạm hành chính

Người sử dụng đất không nộp tiền sử dụng đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Bước 2: Người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản

Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban Nhân dân cung cấp quyết định thu hồi đất

Bước 4: Ủy ban Nhân dân có thẩm quyền thực hiện các công việc để đưa ra quyết định thu hồi đất

Các công việc mà Ủy ban Nhân dân cần thực hiện như:

  • Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
  • Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
  • Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

Bước 5: Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.

Đọc quyết định thu hồi đất do không đóng tiền sử dụng đấtĐọc quyết định thu hồi đất do không đóng tiền sử dụng đất

Tư vấn cách giải quyết khi nợ tiền sử dụng đất quá hạn và bị thu hồi

Chuyên Tư Vấn Luật với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý nhiều kinh nghiệm sẽ tư vấn, hỗ trợ khách hàng giải quyết khi nợ tiền sử dụng đất quá hạn và thu hồi đất, cụ thể như sau:

  • Tư vấn các quy định về Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn cách giải quyết khi nợ tiền sử dụng đất quá hạn;
  • Soạn thảo văn bản, đơn từ liên quan;
  • Tư vấn giải quyết, xử lý khi bị thu hồi đất do nợ tiền sử dụng quá hạn;
  • Hướng dẫn cụ thể về tình trạng nợ tiền sử dụng đất quá hạn;
  • Tư vấn thủ tục và hồ sơ khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cá nhân. cơ quan có thẩm quyền khi có vi phạm trong quá trình thu hồi đất.
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Tư vấn cách giải quyết khi nợ quá hạn nộp tiền sử dụng đấtTư vấn cách giải quyết khi nợ quá hạn nộp tiền sử dụng đất

>>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn và soạn đơn khiếu nại bồi thường khi bị thu hồi đất

Khi người sử dụng đất không nộp tiền sử dụng đất quá hạn sẽ bị thu hồi theo quy định pháp luật. Bài viết trên Chuyên tư vấn luật đã cung cấp toàn bộ thông tin về quy định thu hồi đất do không nộp tiền sử dụng đất. Nếu còn thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc cần được Tư vấn luật đất đai có thể liên hệ Hotline: 1900.63.63.87 để tư vấn và hỗ trợ sớm nhất.

4.9 (11 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 915 bài viết