Luật Đất Đai

Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, chứng cứ khởi kiện tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là một trong các tranh chấp phổ biến hiện nay, người dân thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị tài liệu, chứng cứ để khởi kiện tranh chấp đất đai. Qua bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ có những chia sẻ liên quan đến Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, chứng cứ khởi kiện tranh chấp đất đai. Việc chuẩn bị tốt tài liệu chứng cứ góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ quyền lợi của người khởi kiện.

Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu khởi kiện tranh chấp đất đai

Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu khởi kiện tranh chấp đất đai

Quy định pháp luật về hồ sơ tài liệu chứng cứ khi khởi kiện

Theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2019, 2020) BLTTDS, hồ sơ tài liệu, chứng cứ khi khởi kiện tranh chấp đất đai gồm:

  • Đơn khởi kiện (Đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015);
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích pháp của mình bị xâm phạm
  • Trong đơn. người khởi kiện cần thể hiện rõ yêu cầu khởi kiện của mình. Do đó, để chứng minh cho yêu cầu của mình đương sự phải đưa ra được chứng cứ chứng minh cho sự hợp lý, hợp tình của yêu cầu đó (khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2015)

Các tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện tranh chấp đất đai

Chứng cứ về nguồn gốc sử dụng

Đây là những chứng cứ xác định xem chủ sử dụng đất có xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp hay không; là nội dung then chốt để giải quyết tranh chấp mà bất cứ vụ việc tranh chấp đất đai nào cũng cần phải làm rõ. Chứng cứ về nguồn gốc sử dụng giúp để làm rõ:

  • Đất đang tranh chấp có được từ đâu;
  • Nếu do khai phá thì ai khai phá, thời điểm khai phá;
  • Nếu được thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, trao đổi thì ai để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, trao đổi; việc thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng, trao đổi đất tranh chấp có thật không và có phù hợp với quy định pháp luật không;
  • Nếu được giao đất thì thời điểm được giao; cơ quan giao;
  • Những chứng cứ có tác dụng trong việc chứng minh nguồn gốc đất có thể kể đến như:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (còn gọi là sổ đỏ)
  • Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 15/10/1993 quy định tại (điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017) như sau:
  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư
    • Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông, lâm trường để làm nhà ở
    • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây  dựng, sửa chữa nhà ở, công trình
    • Giấy tờ tạm giao đất của UBND các cấp
    • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí cho cán bố, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà
    • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất
    • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại (điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BNTMT) như: bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận,….
  • Bản án, quyết định của Tòa án; văn bản công nhận kết quả hòa giải thành; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Di chúc; văn bản tặng cho đất đai; biên bản họp gia đình, dòng họ;…

Căn cứ: Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18, Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa bổ sung bởi nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017) và điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BNTMT quy định chi tiết Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực ngày 27/01/2015.

>>> Xem thêm: Tài liệu, chứng cứ khi nộp đơn khởi kiện dân sự

Chứng cứ về quá trình sử dụng

Chứng cứ về diễn biến quá trình sử dụng đất nhằm làm rõ:

  • Người sử dụng đất có tôn tạo, cải tạo hay xây dựng gì mới làm tăng giá trị quyền sử dụng đất;
  • Quá trình sử dụng đất có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước;
  • Có thay đổi về mục đích sử dụng đất so với thời điểm ban đầu;
  • Có bán bớt hay mua thêm để gộp vào vào quyền sử dụng đất sẵn có không

Nói tóm lại, đây là những chứng cứ nhằm làm rõ quá trình sử dụng đất của người sử dụng từ khi mới bắt đầu sử dụng đất cho đến khi tranh chấp xảy ra.

Sử dụng đất ổn định khi có đủ các căn cứ được quy định tại (điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Các giấy tờ chứng minh đất ở ổn định như sau:

  • Hồ sơ kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; văn bản tặng cho;…
  • Tài liệu thừa kế quyền sử dụng đất
  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất;
  • Giấy phép xây dựng công trình trên đất;
  • Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất; biên bản; quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dụng công trình gắn liền với đất;
  • Lời khai, ý kiến của những hộ gia đình lân cận; tổ trưởng tổ dân phố; công chức địa chính xã/phường…

Chứng cứ trong vụ án tranh chấp đất đai

Chứng cứ trong vụ án tranh chấp đất đai

>>> Xem thêm: Tài liệu, chứng cứ chứng minh về nguồn gốc đất khi giải quyết tranh chấp

Chứng cứ về hiện trạng sử dụng

Những chứng cứ về hiện trạng sử dụng đất đang tranh chấp nhằm làm rõ:

  • Nhà, đất tranh chấp đang do ai quản lý; sử dụng trực tiếp;
  • Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nếu không có thì có kê khai sử dụng đất tại địa phương;
  • Diện tích, ranh giới, vị trí thực tế đất đang tranh chấp;
  • Có tài sản gì trên đất, Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của ai..

Những chứng cứ về hiện trạng sử dụng đất có thể kể đến như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm tranh chấp đất đai;
  • Sổ mục kê, bản đồ địa chính, trích lục bản đồ;
  • Biên bản, kết quả định giá, thẩm định giá đất đang tranh chấp;
  • Vi bằng ghi nhận hiện trạng nhà đất đang tranh chấp;
  • Ảnh chụp, băng ghi hình hiện trạng nhà đất…

Như vậy, chứng cứ trong tranh chấp đất đai được thể hiện ở nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau. Xác định được đâu là những chứng cứ có giá trị sẽ giúp cho chủ thể khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp đất đai đảm bảo được quyền lợi cho mình một cách tối ưu nhất

Các yêu cầu đối với chứng cứ khi nộp hồ sơ khởi kiện

Về hình thức

Trong tranh chấp đất đai, sẽ có những tài liệu các bên không thể cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết bản gốc của tài liệu, hồ sơ liên quan vì để đảm bảo tài liệu gốc không bị mất mát, hư hỏng hoặc nhiều cơ quan cần sử dụng một lúc trong quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất. Để thay thế cho những tài liệu gốc, người nộp chứng cứ sẽ cung cấp bản sao được công chứng, chứng thực từ bản gốc.

Việc công chứng, chứng thực những tài liệu này được thực hiện theo đúng trình tự của Luật Công chứng và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

>>> Xem thêm: Nộp đơn khởi kiện nhưng không nộp tài liệu, chứng cứ Tòa án có giải quyết không

Về nội dung

Chứng cứ trong tranh chấp đất đai cũng được xác định theo ba thuộc tính cơ bản của chứng cứ: tính khách quan; tính liên quan; và tính hợp pháp (Điều 93 BLTTDS 2015)

  • Tính khách quan: Khách quan được hiểu là những gì có thật, tồn tại không thiên lệch, phụ thuộc vào ý thức chủ quan của bất kỳ ai.
  • Tính liên quan: Tính liên quan được hiểu là những thông tin chứa đựng trong chứng cứ phải có tính liên quan với tranh chấp đất đai cần được chứng minh.
  • Tính hợp pháp: được hiểu là chứng cứ phải được thu thập; kiểm tra; đánh giá theo một trình tự hợp lý, đúng quy định pháp luật.

Thủ tục cần tiến hành trước khi khởi kiện

Đối với tranh chấp bắt buộc phải hòa giải

Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP TANDTC) Nếu thuộc trường hợp này thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

Thỏa thuận, thương lượng trước khi khởi kiện

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án. Do đó các bên có thể tự thỏa thuận, thương lượng trước khi khởi kiện (khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP TANDTC)

Hòa giải tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp đất đai

Dịch vụ tham gia giải quyết tranh chấp đất đai của luật sư Long Phan PMT

Chuyện Tư Vấn Luật với nhiều năm kinh nghiệm giải quyết, tư vấn về tranh chấp đất đai, đã và đang cung cấp các dịch vụ pháp lý sau:

  • Giải quyết tranh chấp đất đai về xác định ai là người sở hữu, sử dụng hợp pháp nhà đất (đất đai – nhà ở) Giải quyết Tranh chấp đất đai về xác định quyền và nghĩa vụ các bên trong Hợp đồng chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thế chấp đất đai – nhà ở;
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế, tranh chấp tài sản chung;
  • Giải quyết tranh chấp nhà ở;
  • Giải quyết Tranh chấp đất đai về mốc giới, ranh đất đai – nhà ở;
  • Giải quyết Tranh chấp đất đai về chia tài sản chung, tài sản vợ chồng là đất đai – nhà ở;
  • Giải quyết Tranh chấp về bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, có tài sản trên đất;
  • Giải quyết Tranh chấp đất đai về việc hợp tác kinh doanh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất…

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai cấp xã

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến những vấn đề cần lưu ý về Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu khởi kiện tranh chấp đất đai. Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI. Xin cảm ơn.

 

5 (14 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 914 bài viết