Luật Đất Đai

Các tài liệu chứng cứ chứng minh về nguồn gốc đất khi giải quyết tranh chấp

Chứng cứ trong vụ án tranh chấp đất đai là tài liệu hết sức quan trọng nhằm làm sáng tỏ vụ án, đảm bảo sự khách quan và công bằng trong xét xử. Trong đó, việc xác minh nguồn gốc đất là một trong những chứng cứ quan trọng trong vụ án tranh chấp đất đai. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc biết được những tài liệu, chứng cứ chứng minh về nguồn gốc đất khi giải quyết tranh chấp đất đai.

Chứng cứ trong vụ án tranh chấp đất đai

Chứng cứ cần có trong tranh chấp đất đai

Chứng cứ về nguồn gốc tạo lập đất

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước qua các thời kỳ.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại (điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT) như: bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận,….

Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 15/10/1993 quy định tại (điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) như sau:

  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 bao gồm: biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã; bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp; đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư.
  • Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông, lâm trường để làm nhà ở.
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây  dựng, sửa chữa nhà ở, công trình.
  • Giấy tờ tạm giao đất của UBND các cấp.
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí cho cán bố, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà.

Chứng cứ chứng minh quá trình sử dụng phần diện tích đất 

Đất ở ổn định, không có tranh chấp. Sử dụng đất ổn định khi có đủ các căn cứ được quy định tại (điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Các giấy tờ chứng minh đất ở ổn định như sau:

  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuê nhà đất.
  • Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất.
  • Quyết định hoặc bản án của TAND đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất.
  • Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành, biên bản hòa giải tranh chấp đất.
  • Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền.
  • Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn; chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh, giờ tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký.
  • Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý, sử dụng đất.
  • Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.
  • Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ.
  • Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

Trong trường hợp người sử dụng đất không còn lưu lại các giấy tờ về đất thì có quyền yêu cầu cơ quan đang lưu giữ hồ sơ, tài liệu địa chính như Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường các cấp để xin trích lục hồ sơ chứng minh về quyền sử dụng đất của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Chứng cứ chứng minh hiện trạng sử dụng phần diện tích đất 

Người khởi kiện có quyền yêu cầu tòa án thu thập chứng cứ. Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ thể hiện thông qua biên bản thẩm định tại chỗ, biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, biên bản thẩm định giá, bản vẽ phần đất tranh chấp. Chứng cứ để làm cơ sở giải quyết tranh chấp đất mà Tòa thu thập nhằm xác định:

  • Xác định hiện trạng sử dụng đất.
  • Vị tri, kích thước, hình dạng thửa đất tranh chấp.
  • Tình trạng thửa đất (đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa, đã đăng ký địa chính chưa, tài sản trên đất, sửa chữa so với ban đầu,…)

>>>Xem thêm: Các cách thu thập chứng cứ trong vụ án tranh chấp đất đai

Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất

Chứng cứ chứng minh về nguồn gốc đất khi giải quyết tranh chấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng cứ để chứng minh về nguồn gốc đất.

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất việc đầu tiên là phải chứng minh đất được sử dụng ổn định được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013.

Căn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trong đó nếu rõ sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ được liệt kê cụ thể tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Tiếp đó, phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 100 Luật đất đai 2013 cụ thể là:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
    Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (Các loại giấy tờ thuộc điểm e được liệt kê cụ thể tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT);
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ (Các loại giấy tờ tại điểm g được liệt kê cụ thể tại Khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Trường hợp sử dụng đất nhưng không có giấy tờ được liệt kê như trên

Đối với vùng có điều kiện kinh tế khó khăn:

Để được cấp GCNQSDĐ tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn thì cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

  • Hộ khẩu thường trú tại địa phương;
    Chứng minh việc trực tiếp sản xuất nông – lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối Giấy xác nhận sử dụng đất ổn định lâu dài của UBND cấp xã nơi có đất.

Đối với trường hợp sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/07/2004:

Chỉ cần Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng ổn định, đất không có tranh chấp, không có vi phạm pháp luật về đất đai và phù hợp quy hoạch thì sẽ được cấp GCNQSDĐ

Trường hợp đã có một trong các loại giấy tờ tại Khoản 2 Điều 100 Luật đất đai 2103 những giấy tờ đứng tên người khác thì kèm theo giấy tờ chuyển nhượng có chữ ký của các bên. Nếu không có giấy tờ chuyển nhượng nhưng đất không có tranh chấp thì vẫn được cấp GCNQSDĐ.

Trường hợp sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê từ 15/03/1993 đến thời điểm trước khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực (01/7/2014) thì sẽ được cấp GCNQSDĐ và phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

>>>Xem thêm: Cách xác định quá trình xử dụng đất khi giải quyết vụ án tranh chấp đất

Thủ tục xác minh nguồn gốc đất

Hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu xác minh nguồn gốc đất đai nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ giấy tờ, cán bộ địa chính kiểm tra, phố hợp với Ban địa chính kiểm tra thửa đất, đo đạc, vẽ sơ đồ, sau đó cán bộ địa chính xác nhận đơn xin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

Thời gian giải quyết việc xác nhận nguồn gốc đất đai là 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nguồn gốc của đất được ghi theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, cụ thể một số trường hợp như sau:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”;
  • Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;
  • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần”.
Xác minh nguồn đất

>>>Xem thêm: Các căn cứ cần có để giải quyết vụ án tranh chấp đất đai

Dịch vụ luật sư

Tư vấn soạn thảo văn bản trong quá trình giải quyết vụ việc

Trong suốt quá trình thực hiện thủ tục giải quyết các tranh chấp dân, Chuyên tư vấn luật sẽ giúp khách hàng soạn thảo các văn bản liên quan nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ thủ tục theo đúng quy định của pháp luật như: đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, đơn khiếu nại, biên bản hòa giải giấy mời, thư mời….

Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Với tư cách là đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng Chuyên tư vấn luật với đội ngũ luật sư uy tín, nhiều năm kinh nghiệm sẽ đại diện khách hàng thực hiện các công việc:

  •  Thay mặt khách hàng thu thập chứng cứ, đóng án phí (nếu có);
  •  Trực tiếp tham gia đàm phán, hòa giải tranh chấp dân sự;
  •  Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đính kèm theo đơn khởi kiện gửi đến cơ quan tài phán;
  •  Cử luật sư đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước tòa án;
  •  Luật sư đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong giai đoạn thi hành án.

Ngoài ra, dựa trên các vấn đề pháp lý mà khách hàng gặp phải, dựa trên những nhận định và đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu của các bên trong quan hệ tranh chấp. Đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm còn thực hiện công việc như: Tư vấn, hỗ trợ trong quá trình thu thập chứng cứ trong một tranh chấp dân sự; Tư vấn về các lưu ý khi xác định thiệt hại và thu thập chứng cứ khi nộp đơn khởi kiện…

Trên đây là tư vấn về Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn khám bệnh từ xa. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần tư vấn luật doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900.63.63.87 để được Tư vấn luật doanh nghiệp nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn! 

 

 

4.7 (16 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Lê Minh Phúc - Chuyên Viên Pháp Lý

Chức vụ: Chuyên viên pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Thừa Kế, Dân Sự, Đất Đai

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3 năm

Tổng số bài viết: 450 bài viết