Luật Đất Đai

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi giải quyết tranh chấp đất đai

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi giải quyết tranh chấp đất đai là vấn đề được quý độc giả quan tâm, thắc mắc khi xảy ra tranh chấp đất đaiquyết định muốn áp dụng các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ chứng cứ, tài sản. Để giải quyết vấn đề trên, Luật sư tới từ Chuyên Tư Vấn Luật xin gửi đến bài viết về quyền yêu cầu đến tòa án nhân dân, đơn từ, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi giải quyết tranh chấp đất đai.

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi giải quyết tranh chấp đất đai

Biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Bộ luật Tố tụng dân sự

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp Tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.

Trong quá trình nhận đơn, thụ lý, giải quyết vụ việc về đất đai, Tòa án có thể phải ra quyết định áp dụng một hoặc một vài biện pháp cần thiết nhằm đáp ứng một hoặc một số yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ việc đất đai mà Tòa án sẽ thụ lý hoặc đang trong quá trình giải quyết. Vì nếu không áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể dẫn đến những khó khăn, thiệt hại cho đương sự hoặc khó khăn, trở ngại cho việc giải quyết đúng đắn vụ án và quá trình thi hành án.

Cơ sở pháp lý: Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận mới năm 2023

Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trong quá trình giải quyết vụ án

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sau đây gọi chung là đương sự) có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong những trường hợp sau đây:

  • Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự;
  • Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải quyết trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;
  • Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết;
  • Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho chắc chắn các căn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án, quyết định của Tòa án được thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 2 Nghị quyết số 02/2020/NQ – HĐTP ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân Dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp:

Khi có một trong các căn cứ sau đây, đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện (đơn khởi kiện phải được làm theo đúng quy định tại Điều 189 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Do tình thế khẩn cấp, tức là cần được giải quyết ngay, không chậm trễ;
  • Cần bảo vệ ngay chứng cứ trong trường hợp nguồn chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;
  • Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (hậu quả về vật chất hoặc về tinh thần).

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 3 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp đất đai không thuộc các trường hợp Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

>>> Xem thêm: Mức xử phạt tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm quyền giải quyết

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án.

Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.

Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Cơ sở pháp lý: Điều 112 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>>>Xem thêm: Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Ở Cấp Xã.

Hồ sơ để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm:

Thứ nhất, Đơn yêu cầu:

Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Thứ hai, Chứng cứ:

Tuỳ theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trình tự, thủ tục gải quyết

Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết vụ án Khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 được giải quyết như sau:

  • Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;
  • Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, những người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.

Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp do tình thế khẩn cấp theo Khoản 2 Điều 111 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2, 3 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai.

  • Tư vấn quy định pháp luật về tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ;
  • Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ, chứng cứ cần thiết cho quá trình giải quyết, đưa ra phương án giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ khởi kiện và các văn kiện pháp lý khác về tranh chấp đất đã được cấp sổ đỏ;
  • Hỗ trợ khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Thay mặt, đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.

Khi muốn áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, ta cần hiểu rõ các quy định của pháp luật. Từ đó có thể lựa chọn và yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với cơ quan có thẩm quyền. Để việc nghiên cứu, áp dụng quy định về vấn đề trên được diễn ra thuận lợi, bài viết cũng đã đề cập đến quyền yêu cầu, trình tự, thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Nếu quý bạn đọc còn thắc mắc về pháp luật đất đai hoặc muốn được tư vấn pháp luật, hãy liên hệ ngay qua hotline 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI  hỗ trợ và tư vấn. Trân trọng./.

4.6 (10 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 913 bài viết