Luật Đất Đai

Giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận mới năm 2022

Tranh chấp đất đai là một trong số các loại tranh chấp phổ biến và phức tạp hiện nay. Thậm chí ngay cả khi đất đã có giấy tờ chứng nhận nhưng vẫn tồn tại các trường hợp xảy ra mâu thuẫn tranh chấp. Chính vì thế, thủ tục hòa giải hay thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cũng phải đáp ứng theo các thủ tục mà pháp luật đã được quy định. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin pháp lý liên quan.

Tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận

Tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận

Quy định về tranh chấp đất đai

Quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 định nghĩa tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Đất có sổ đỏ vẫn có thể khả năng xảy ra tranh chấp. Đất tuy đã được cấp sổ đỏ nhưng do sai sót, nhầm lẫn trong quá trình chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho… làm phát sinh mâu thuẫn giữa các bên.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Hòa giải tại Ủy ban Nhân dân

  • Tranh chấp đất đai thuộc loại tranh chấp phổ biến trong đời sống, do đó, Nhà nước luôn luôn khuyến khích người dân sẽ tự hòa giải hoặc sẽ giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải cơ sở.
  • Nếu các bên không thể tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  • Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã về việc hòa giải thành hoặc hòa giải không thành.

CSPL : Điều 202 Luật Đất đai 2013.

Khởi kiện tại tòa án

  1. Trường hợp, việc hòa giải tại Ủy ban Nhân dân cấp xã không thành, thì việc giải quyết tranh chấp đất đai sẽ được khởi kiện tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền. (quy định tại khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013)
  2. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án Nhân dân giải quyết.

CSPL: khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận

Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.

Các tài liệu, chứng cứ chứng minh kèm theo đơn khởi kiện (khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Trong đó, các giấy tờ minh chứng đi kèm có thể kể đến:

  1. Giấy tờ của người khởi kiện, giấy tờ của bên bị kiện.
  2. Giấy tờ chứng minh tranh chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  3. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất (nếu có);
  4. Biên bản hòa giải tại Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có đất;
  5. Các giấy tờ pháp lý liên quan khác (nếu có).

CSPL: khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trình tự thủ tục giải quyết

Đối với thủ tục hòa giải tại Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp xã:

  1. Bước 1: Gửi đơn yêu cầu UBND cấp xã tiến hành hòa giải.
  2. Bước 2: Chủ tịch UBND cấp xã xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp để tiến hành tổ chức hòa giải.
  3. Bước 3: Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải
  4. Bước 4: Cuộc họp hòa giải có sự tham gia giữa các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi có đủ hai bên tham gia, nếu một trong hai bên vắng mặt đến lần thứ hai thì xem là hòa giải không thành. Kết quả hòa giải phải lập thành biên bản.
  5. Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã hòa giải thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

CSPL: Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013

Đối với thủ tục khởi kiện tại Tòa án Nhân dân:

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ để khởi kiện tranh chấp đất đã có sổ đỏ.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.
  3. Bước 3: Nộp tạm ứng án phí, nhận thông báo thụ lý.
  4. Bước 4: Mở phiên Tòa xét xử vụ án tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.
  5. Bước 5: Tòa án ra bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ

Lệ phí thực hiện giải quyết tranh chấp

Đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch như tranh chấp đòi lại nhà đất cho mượn, cho ở nhờ; tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất… thì án phí là 300.000 đồng.

Đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch như những tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần. Mức án phí được xác định theo bảng giá.

Theo đó người có yêu cầu khởi kiện; yêu cầu độc lập; yêu cầu phản tố phải đóng tạm ứng án phí căn cứ trên giá trị tài sản tranh chấp mà người đó yêu cầu. Mức tạm ứng án phí đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch bằng 50% mức án phí tính theo giá trị tài sản có tranh chấp.

CSPL: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

  • Tư vấn quy định pháp luật về tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ;
  • Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ, chứng cứ cần thiết cho quá trình giải quyết, đưa ra phương án giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ khởi kiện và các văn kiện pháp lý khác về tranh chấp đất đã được cấp sổ đỏ;
  • Hỗ trợ khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Thay mặt, đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai;

Trên đây là bài viết về thủ tục và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có giấy tờ chứng nhận. Nếu quý bạn đọc còn thắc mắc hoặc muốn hiểu rõ hơn vấn đề trên, hãy liên hệ ngay qua hotline 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI  hỗ trợ và tư vấn. Trân trọng./.

4.9 (15 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Dân Sự, Sở Hữu Trí Tuệ

Trình độ đào tạo: Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 223 bài viết