BIỂU MẪU

Mẫu đơn đề nghị xem xét lại bản án theo thủ tục tái thẩm

Đề nghị tái thẩm là việc xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vậy đơn đề nghị xem xét lại bản án dân sự theo thủ tục tái thẩm thực hiện ra sao? Sau đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ thông tin đến quý đọc giả thông qua bài viết dưới đây.

Mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự

Đề nghị xem xét lại bản án theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự

>>>Xem thêm: Thủ tục xử lý đơn khởi kiện dân sự theo quy định pháp luật

Thời hạn đề nghị xem xét lại bản án

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

Thời hạn đề nghị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là: 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Như vậy, thời hạn đề nghị xem xét lại bản án dân sự là 01 năm kể từ khi có các căn cứ kháng nghị sau:

  • Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
  • Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
  • Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

CSPL: Điều 351, 352, 355 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Hướng dẫn viết đơn đề nghị xem xét lại bản án dân sự

Mẫu đơn đề nghị tái thẩm vụ án dân sự:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …… năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

XEM XÉT THEO THỦ TỤC TÁI THẨM
đối với Bản án (Quyết định)
…………..(1) số ngày tháng năm
của Tòa án nhân dân………………….

Kính gửi:(2) ..………………………………………………

Họ tên người đề nghị:(3)…………………………………………

Địa chỉ:(4)…………………………………………………..

Là:(5) …………………………………………………………..

Trong vụ án về………………………………………………..

Đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm Bản án (Quyết định)(6)……….. số…. ngày… tháng … năm … của Tòa án nhân dân……… đã có hiệu lực pháp luật.

Lý do đề nghị:(7)………………………………………………………………

Yêu cầu của người đề nghị:(8)…………………………………………..

Kèm theo đơn đề nghị là các tài liệu, chứng cứ sau đây:(9)

  1. Bản sao Bản án (quyết định) số……………… ngày….. tháng….. năm….. của Tòa án nhân dân ………………………………………………………………………………………
  2. ……………………………………………………………………………………….

                                                                        NGƯỜI LÀM ĐƠN(10)

>>> Click tải xuống: Mẫu đơn đề nghị xem xét lại bản án

Hướng dẫn viết đơn đề nghị tái thẩm

(1) Bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, bản án phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”…

(2) Ghi người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm tại Điều 354 BLTTDS 2015. (Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

(3) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó theo căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

(4) Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5) Ghi tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn (nguyên đơn, bị đơn,..)

(6) Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”…

(7) Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm.

(8) Ghi yêu cầu của người đề nghị (Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục tái thẩm, hủy Bản án dân sự phúc thẩm…….)

(9) Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (1. Bản sao Bản án số…; 2. Bản sao Chứng minh nhân dân…..)

(10) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên trực tiếp và đóng dấu trực tiếp vào đơn.

Hướng dẫn viết đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự

Hướng dẫn viết đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự

>>> Xem thêm: Thời hạn chuẩn bị xét xử một vụ án dân sự là bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị tái thẩm

Căn cứ theo Điều 354 BLTTDS 2015. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự được quy định như sau:

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận

>>> Xem thêm: Căn cứ đình chỉ vụ án dân sự

Tài liệu đính kèm đơn đề nghị xem xét lại bản án dân sự

Tài liệu đính kèm đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự:

  • Bản sao bản án (quyết định) số…ngày…tháng…năm…của Tòa án nhân dân
  • Bảo sao Chứng minh nhân dân;
  • Bản sao Quyết định số…/QĐ-UBND;…

Thời hạn giải quyết đề nghị tái thẩm

Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 6 Quyết định 625/QĐ-CA ngày 06/09/2016 của Tòa án Nhân dân tối cao ban hành Quy chế giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân. Thời hạn giải quyết văn bản đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm được quy định như sau:

  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao và các Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao phải ban hành một trong các thông báo sau: (1) thông báo đề nghị bổ sung thủ tục (nếu thiếu thủ tục), (2) trả lại văn bản đề nghị và tài liệu kèm theo (nếu vụ việc đã hết thời hạn kháng nghị mà không có căn cứ là do nguyên nhân khách quan), (3) thông báo đã nhận văn bản đề nghị và chuyển đơn vị chức năng xem xét, giải quyết (nếu đủ thủ tục).

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 353 BLTTDS 2015 thì tổng thời hạn giải quyết là 01 năm kể từ khi có tình tiết mới được phát hiện. 

Dịch vụ tư vấn và soạn thảo đơn đề nghị xem xét lại bản án

Dịch vụ tư vấn

  • Tư vấn giải quyết yêu cầu giám đốc thẩm, tái thẩm,..;
  • Tư vấn thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm, giám đốc thẩm; 
  • Tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm, giám đốc thẩm;..

Soạn thảo

  • Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự; Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm,..;
  • Đơn khởi kiện vụ án dân sự (hợp đồng dân sự, thừa kế di sản,..)
  • Đơn yêu cầu hoãn thi hành án dân sự;..

Nếu quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu cần tìm Luật sư tư vấn luật dân sự vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900.63.63.87 hoặc qua email: chuyentuvanluat@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn. 

4.8 (18 bình chọn)

Bài viết được Chuyên Tư Vấn Luật
Chuyên Tư Vấn Luật

Tác giả: Luật sư tư vấn

Lĩnh vực tư vấn: Tư vấn giải đáp tất cả các lĩnh vực pháp luật, Tố tụng giải quyết các tranh chấp, Cung cấp dịch vụ luật sư, dịch vụ pháp lý trên Toàn Quốc

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12

Tổng số bài viết: 118 bài viết