Luật Xây Dựng

Mức đóng thuế môn bài đối với nhà thầu khi xây dựng nhà ở tư nhân

Mức đóng thuế môn bài xây dựng nhà ở tư nhân là vấn đề mà các nhà thầu xây dựng mới thành lập và các cá nhân xây nhà tư nhân rất quan tâm. Thuế môn bài khi kinh doanh xây dựng nhà ở cũng gồm nhiều vấn đề từ bậc thuế môn bài, lệ phí môn bài, thuế xây dựng do nhà nước quy định. Vì lý do đó,  Chuyên tư vấn luật sẽ cung cấp một số chủ điểm nhằm làm rõ chủ đề này.

Thuế môn bài đối với nhà thầu xây dựngThuế môn bài đối với nhà thầu xây dựng

Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài hay còn được gọi là lệ phí môn bài. Đây là loại thuế thu trực tiếp hằng năm theo hình thức đánh vào số vốn đăng ký trong Giấy chứng nhận kinh doanh doanh mà chủ sở hữu đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hoặc doanh thu của năm kinh doanh liền kề. Mức thu thuế môn bài sẽ được chia theo từng bậc khác nhau và tùy vào từng địa phương sẽ không giống nhau.

Các bậc thuế môn bài

Quy định về bậc thuế môn bài sẽ khác nhau tùy vào đối tượng là tổ chức hay cá nhân, hộ kinh doanh, cụ thể:

Mức thuế môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí môn bài (sau đây gọi tắt là Thông tư 302/2016/TT-BTC).

  • Bậc 1: 000.000 đồng/năm – Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng.
  • Bậc 2: 2.000.000 đồng/năm – Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.

Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh hàng hóa, sản xuất, dịch vụ được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP  Quy định về lệ phí môn bài ( sau đây gọi tắt là Nghị định 139/2016/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của chính phủ quy định về lệ phí môn bài ( sau đây gọi tắt là Nghị định 22/2020/NĐ-CP.)

  • Bậc 1: 1.000.000 đồng/năm – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.
  • Bậc 2: 500.000 đồng/năm – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm.
  • Bậc 3: 300.000 đồng/năm – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm.

Cách xác định mức lệ phí môn bài đối với tổ chức là căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC .

Còn đối với việc xác định mức thu lệ phí môn bài của các nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thì căn cứ vào doanh thu theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính, theo điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định  22/2020/NĐ-CP.

Các đối tượng phải chịu thuế môn bài

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì những đối tượng phải chịu thuế môn bài bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diệnvà địa điểm kinh doanh của các tổ chức ở khoản 1,2,3,4,5 nêu trên (nếu có);
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Trên đây là những đối tượng phải chịu thuế môn bài, không bao gồm các trường hợp được miễn chịu thuế môn bài thuộc Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định tại Điều 2 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 65/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài (sau đây gọi tắt là Thông tư 65/2020/TT-BTC).

Các đối tượng được miễn chịu thuế môn bài

Ngoài các đối tượng phải chịu thuế môn bài, pháp luật cũng có quy định về các đối tượng thuộc diện miễn chịu thuế môn bài được quy định tại Điều 2 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định các trường hợp miễn thuế môn bài thuộc Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và  khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, gồm:

1) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;

2) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

3) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;

4) Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;

5) Điểm bưu điện văn hoá xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử);

6) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.”

7) Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.”

8) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

9) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

10) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập”

Lưu ý: Cách xác định trường hợp miễn lệ phí môn bài tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP sẽ được xác định theo hướng dẫn của Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC như sau:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống là mức để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định. Bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) phải được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; Lĩnh vực nông nghiệp hoạt động được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp.
  • Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
  • Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu đó là tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới) và hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh và chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được thành lập trong thời gian được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh theo pháp luật quy định được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Nếu trong thời gian miễn mà thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài và thời gian miễn lệ phí môn bài được tính từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập từ ngày 25/02/2020. Nếu thành lập trước 24/02/2020 thì thời gian miễn lệ phí môn bài được tính từ ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. Nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày 24/02/2020 thì miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Đối tượng miễn chịu thuếĐối tượng miễn chịu thuế

Đóng thuế môn bài đối với nhà thầu xây dựng nhà ở tư nhân

Mức thuế

Vì nhà thầu xây dựng nhà ở tư nhân có thể là một tổ chức kinh doanh dịch vụ xây dựng, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ xây dựng nên mức thuế môn bài phải nộp được quy định bởi khoản 1 và 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC. Chi tiết như sau:

Nhà thầu là tổ chức kinh doanh dịch vụ xây dựng:

  • Nhà thầu có vốn điều lệ hoặc số tiền đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  • Nhà thầu có vốn điều lệ hoặc số tiền đầu tư từ 10 tỷ việt nam đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
  • Nhà thầu có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, cơ quan sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với nhà thầu là tổ chức kinh doanh dịch vụ xây dựng được căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ xây dựng:

  • Nhà thầu có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
  • Nhà thầu có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
  • Nhà thầu có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với Nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ xây dựng là doanh thu được xác định theo hướng dẫn tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC.

Thời gian nộp thuế

Thời gian nộp thuế môn bài đối với một nhà thầu xây dựng nhà ở tư nhân được quy định tại khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

  1. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  2. Đối với nhà thầu nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

3. Nhà thầu theo diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động  kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
  • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

>>>Xem thêm: Quy trình khai báo thuế của doanh nghiệp trong 1 năm như thế nào?

Xử lý vi phạm nộp thuế môn bài

Việc xử lý vi phạm nộp thuế môn bài sẽ được xử lý theo hình thức xử phạt hành chính bằng cách nộp tiền phạt, mức tiền phạt phải nộp được hướng dẫn cụ thể như sau:

Trong trường hợp chậm nộp thuế môn bài thì thực hiện phạt tiền theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp thuế môn bài như sau:

  • Số tiền chậm nộp (tiền phạt khi chậm nộp) = Số tiền thuế môn bài chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Trong đó, thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Ngoài các quy định về xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế và chậm nộp thuế còn có trường hợp nhà thầu xây dựng được miễn tính tiền chậm nộp được quy định bởi điểm a khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.

Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.

Dịch vụ tư vấn mức thuế môn bài xây dựng nhà ở tư nhân

Đối với những khách hàng đang kinh doanh dịch vụ xây dụng hay thậm chí là các cá nhân xây dựng nhà ở có nhu cầu tư vấn mức thuế môn bài sẽ được luật sư tư vấn các vấn đề như:

  • Tư vấn thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài cho cá nhân tự mua nguyên vật liệu, thuê nhân công xây dựng hoặc nhà thầu nhận xây dựng nhà ở tư nhân.
  • Tư vấn các trường hợp được miễn thuế môn bài khi xây dựng nhà ở tư nhân.
  • Tư vấn cách xác định mức thuế cần nộp khi xây dựng nhà ở tư nhân.
  • Hướng dẫn hoàn thành hồ sơ khai thuế môn bài.
  • Tư vấn mức thuế môn bài phát sinh nếu vi phạm.

Ngoài ra, luật sư hoặc tư vấn viên chuyên môn còn có thể tư vấn các loại hình thuế và vấn đề pháp lý khác cho khách hàng.

Luật sư tư vấn mức thuế môn bàiLuật sư tư vấn mức thuế môn bài

Mức thuế môn bài đối với nhà thầu xây dựng nhà ở tư nhân cũng là một vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế, do đó việc trang bị kiến thức cho vấn đề này là thiết yếu đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào tham gia đăng ký kinh doanh. Nếu quý khách cần luật sư tư vấn chi tiết hơn về vấn đề của riêng cá nhân trong các vấn đề về pháp lý, quý khách liên hệ 1900.636387, đội ngũ luật sư Chuyên Tư Vấn Luật sẵn sàng hỗ trợ.

4.8 (18 bình chọn)

Bài viết được Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực
Trương Quốc Dũng - Luật sư kiểm duyệt: Trần Tiến Lực

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Hợp Đồng, Xây Dựng, Sở Hữu Trí Tuệ, Doanh Nghiệp

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 744 bài viết